THÔNG BÁO: Xét tuyển kết hợp và xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPTvào đại học chính quy năm 2026

Học viện Chính sách và Phát triển (Học viện) thông báo về việc xét tuyển kết hợp (XTKH) và xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp Trung học phổ thông (THPT) vào đại học chính quy năm 2026 như sau:
1. Yêu cầu chung
Đối tượng, điều kiện tuyển sinh theo Điều 5 Quy chế tuyển sinh đại học hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Học viện, cụ thể như sau:
(1) Người dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức bao gồm:
a) Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT, Trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với THPT, trung học nghề của Việt Nam do các đơn vị chức năng xác định;
b) Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.
(2) Người dự tuyển quy định tại khoản 1 Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định;
b) Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành;
c) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.
2. Các đối tượng xét tuyển
2.1. Các đối tượng xét tuyển
(1) Thí sinh có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 kết hợp điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 thuộc các tổ hợp xét tuyển của Học viện;
(2) Thí sinh có kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội (HSA) hoặc có điểm thi đánh giá tư duy của Đại học Bách Khoa Hà Nội (TSA);
(3) Thí sinh có Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (CCTAQT) kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026;
(4) Thí sinh có CCTAQT kết hợp kết hợp điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 thuộc các tổ hợp xét tuyển của Học viện
(5) Thí sinh chỉ có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
2.2. Yêu cầu cụ thể đối với từng đối tượng
(1) Thí sinh có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 kết hợp điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 thuộc các tổ hợp xét tuyển của Học viện
– Điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của 01 môn trong tổ hợp xét tuyển.
– Kết hợp kết quả điểm thi Tốt nghiệp THPT 2026 của 02 môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển.
Các tổ chợp xét tuyển gồm A00 (Toán-Lý-Hóa), A01 (Toán-Lý-Anh), D01 (Toán-Văn-Anh), D07 (Toán-Hóa-Anh), D09 (Toán-Sử-Anh), C00 (Văn-Sử-Địa), C14 (Toán-Văn-Giáo dục Kinh tế và Pháp luật), X25 (Toán-Anh-Giáo dục Kinh tế và Pháp luật).
(2) Thí sinh có kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội (HSA) hoặc có điểm thi đánh giá tư duy của Đại học Bách Khoa Hà Nội (TSA)
– HSA từ 75 điểm trở lên; TSA từ 50 điểm trở lên;
– Các điểm thi HSA/TSA có thời hạn trong các năm 2024, 2025, 2026.
(3) Thí sinh có CCTAQT kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026:
– IELTS từ 5.0 trở lên hoặc TOEFL iBT từ 50 trở lên hoặc TOEIC 4 kĩ năng (R&L/S&W) từ 365/240 trở lên. Các CCTAQT được các tổ chức quốc tế cấp từ ngày 01/6/2024 đến thời điểm kết thúc nộp hồ sơ xét tuyển kết hợp vào ĐHCQ của Học viện năm 2026.
– Kết hợp điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của môn Toán và 01 môn khác môn tiếng Anh thuộc các tổ hợp xét tuyển (Văn, Lý, Hóa, Sử hoặc Giáo dục Kinh tế và Pháp luật).
(4) Thí sinh có CCTAQT kết hợp kết hợp điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 thuộc các tổ hợp xét tuyển của Học viện
– IELTS từ 5.0 trở lên hoặc TOEFL iBT từ 50 trở lên hoặc TOEIC 4 kĩ năng (R&L/S&W) từ 365/240 trở lên. Các CCTAQT được các tổ chức quốc tế cấp từ ngày 01/6/2024 đến thời điểm kết thúc nộp hồ sơ xét tuyển vào ĐHCQ của Học viện năm 2026.
– Kết hợp với 02 điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của môn Toán và 01 môn khác môn tiếng Anh thuộc các tổ hợp xét tuyển (Văn, Lý, Hóa, Sử hoặc Giáo dục Kinh tế Pháp luật).
(5) Thí sinh chỉ có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026:
Thí sinh tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và có kết quả điểm thi 3 môn thuộc các tổ hợp xét tuyển: A00 (Toán-Lý-Hóa), A01 (Toán-Lý-Anh), D01 (Toán-Văn-Anh), D07 (Toán-Hóa-Anh), D09 (Toán-Sử-Anh), C00 (Văn-Sử-Địa), C14 (Toán-Văn-Giáo dục Kinh tế và Pháp luật), X25 (Toán-Anh-Giáo dục Kinh tế và Pháp luật).
Lưu ý: Học viện không xét tuyển đối với tất cả các chứng chỉ có hình thức thi ”Home Edition”
3. Công thức tính điểm xét tuyển cho từng đối tượng
(1) Thí sinh có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 kết hợp điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 thuộc các tổ hợp xét tuyển của Học viện:
Công thức tính điểm xét tuyển (ĐXT) theo thang 30:
ĐXT = Tổng điểm 2 môn tốt nghiệp THPT + Điểm quy đổi kết quả học tập THPT + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có)
Trong đó:
o Tổng điểm 2 môn là điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 trong tổ hợp xét tuyển.
o Điểm quy đổi kết quả học tập THPT (cả năm các lớp 10, 11, 12) tương đương với điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo quy định của Học viện.
o Điểm cộng áp dụng cho thí sinh có CCTAQT theo quy định tại mục 4 và mục 5.
(2) Thí sinh có kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội (HSA) hoặc có điểm thi đánh giá tư duy của Đại học Bách Khoa Hà Nội (TSA):
ĐXT = Điểm quy đổi tương đương + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có)
Trong đó:
o Điểm quy đổi HSA/ TSA tương đương với điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo quy định của Học viện
o Điểm cộng áp dụng cho thí sinh có CCTAQT theo quy định tại mục 4 và mục 5.
(3) Thí sinh có CCTAQT kết hợp với kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026:
ĐXT = Điểm quy đổi CCTAQT + Điểm kết quả thi tốt nghiệp THPT (môn 1) + Điểm kết quả thi tốt nghiệp THPT (môn 2) + Điểm cộng + Điểm ưu tiên (nếu có)
Trong đó:
o Điểm quy đổi CCTAQT tương đương với điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo quy định của Học viện.
o Điểm cộng áp dụng cho thí sinh có CCTAQT theo quy định tại mục 4 và mục 5.
(4) Thí sinh có CCTAQT kết hợp điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12:
ĐXT = Điểm quy đổi CCTAQT + Điểm quy đổi kết quả học tập THPT (môn 1) + Điểm quy đổi kết quả học tập THPT (môn 2) + Điểm cộng + Điểm ưu tiên (nếu có)
Trong đó:
o Điểm quy đổi CCTAQT tương đương với điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo quy định của Học viện.
o Điểm quy đổi kết quả học tập THPT (cả năm các lớp 10, 11, 12) tương đương với điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 quy định của Học viện.
o Điểm cộng áp dụng cho thí sinh có CCTAQT theo quy định tại mục 4 và mục 5.
(5) Thí sinh chỉ có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026:
ĐXT = Tổng điểm 3 môn tốt nghiệp THPT + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có)
Trong đó:
o Tổng điểm 3 môn tốt nghiệp THPT năm 2026 thuộc tổ hợp xét tuyển:
o Điểm cộng áp dụng cho thí sinh có CCTAQT theo quy định tại mục 4 và mục 5.
4. Bảng quy đổi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế
Học viện sử dụng Bảng quy đổi đối với các thí sinh có CCTAQT như sau:
Bảng 1.  Quy đổi điểm CCTAQT sang thang điểm 10
IELTS Academic
TOEFL iBT
TOEFL ITP
TOEIC (R&L/S&W)
CAMBRIDGE
Điểm quy đổi
5.0
50
463
365/240
151
9,0
5.5
61
500
450/242
160
9,2
6.0
62
505
570/260
163
9,5
6.5
63
510
685/280
166
9,8
7.0
trở lên
66
trở lên
513
trở lên
785/300
trở lên
170
trở lên
10,0
Bảng 2. Quy định mức cộng điểm khuyến khích CCTAQT đối với thí sinh không thực hiện quy đổi CCTAQT
IELTS Academic
TOEFL iBT
TOEFL ITP
TOEIC
(R&L/S&W)
CAMBRIDGE
Điểm cộng khuyến khích
5.0 – 6.0
50 – 62
463 – 505
365 – 570/ 240 – 260
151 – 163
1.0
6.5 trở lên
63 trở lên
510 trở lên
685/280
 trở lên
166 trở lên
1.5
5. Quy định về điểm ưu tiên và điểm cộng
– Điểm cộng được cộng trước khi cộng điểm ưu tiên (ưu tiên theo khu vực, ưu tiên theo đối tượng) đảm bảo ĐXT không lớn hơn 30 điểm.
+ Điểm thưởng (dành cho đối tượng ưu tiên xét tuyển thẳng theo quy chế của Bộ GD&ĐT): Thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng theo quy chế của Bộ GD&ĐT nếu không sử dụng quyền tuyển thẳng thì được cộng điểm thưởng vào tổng điểm xét tuyển như sau:
  • Giải Nhất: cộng 2,0 điểm;
  • Giải Nhì: cộng 1,5 điểm;
  • Giải Ba: cộng 1,0 điểm.
+ Điểm xét thưởng: Thí sinh đạt giải trong cuộc thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố các môn thuộc tổ hợp xét tuyển của ngành/chương trình thì được cộng điểm thưởng vào tổng điểm xét tuyển như sau:
  • Giải Nhất: cộng 1,5 điểm;
  • Giải Nhì: cộng 1,0 điểm;
  • Giải Ba: cộng 0,5 điểm.
+ Điểm khuyến khích (dành cho thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ): Áp dụng đối với thí sinh có CCTAQT quốc tế và không sử dụng chứng chỉ để xét tuyển kết hợp (quy đổi điểm) tại mục 4.
– Điểm ưu tiên (ưu tiên theo khu vực, ưu tiên theo đối tượng) đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:
Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được)/7,5] × Mức điểm ưu tiên quy định
+ Mức điểm ưu tiên áp dụng cho khu vực 1 (KV1) là 0,75 điểm, khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) là 0,5 điểm, khu vực 2 (KV2) là 0,25 điểm; khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên;
+ Mức điểm ưu tiên áp dụng cho nhóm đối tượng ưu tiên 1 (gồm các đối tượng 01 đến 04) là 2,0 điểm và cho nhóm đối tượng ưu tiên 2 (gồm các đối tượng 05 đến 07) là 1,0 điểm;
+ Các mức điểm ưu tiên được quy định nêu trên tương ứng với tổng điểm 3 môn (trong tổ hợp môn xét tuyển) theo thang điểm 10 đối với từng môn thi (không nhân hệ số).
Lưu ý: Thí sinh chỉ được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp.
6. Bảng quy đổi điểm trúng tuyển tương đương giữa các phương thức xét tuyển và các tổ hợp xét tuyển
Học viện sẽ công bố theo kế hoạch chung của Bộ GDĐT trước 17h00 ngày 10/7/2026.
7. Hồ sơ xét tuyển
7.1. Tài liệu chung
– Căn cước/ Căn cước công dân/ Chứng minh nhân dân;
– Thí sinh thuộc đối tượng ưu tiên từ đối tượng 01 đến 06 theo Quy chế tuyển sinh cần có minh chứng theo danh mục (Phụ lục kèm theo);
– Ảnh chụp giấy các giấy tờ minh chứng điểm thưởng và điểm khuyến khích (nếu có).
7.2. Tài liệu theo các đối tượng xét tuyển
– Ảnh chụp Học bạ THPT/ Kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 ((bản gốc hoặc bản sao công chứng).
– Ảnh chụp Giấy chứng nhận kết quả thi HSA, TSA do ĐHQG Hà Nội, ĐH Bách khoa Hà Nội cấp.
– Ảnh chụp CCTAQT (IELTS, TOEFL iBT, TOEIC) do các tổ chức quốc tế tổ chức thi và cấp chứng chỉ như: Đại học Cambridge – Vương quốc Anh (University of Cambridge ESOL); Hội đồng Anh (British Council); Tổ chức giáo dục IDP – Úc; Viện Khảo thí giáo dục Hoa Kỳ (Educational Testing Service – ETS); Tổ chức IIG – Việt Nam (không gồm các chứng chỉ thi theo hình thức Home Edition).
Lưu ý:
+ Thí sinh phải chịu trách nhiệm trước thông tin và minh chứng khi nộp hồ sơ xét tuyển. Sau khi thí sinh trúng tuyển, nhập học, Học viện sẽ tiến hành thẩm định lại hồ sơ đăng ký xét tuyển của thí sinh.
+ Sau khi thí sinh nộp hồ sơ trực tuyến/online theo quy định và hướng dẫn của Học viện, thí sinh sẽ nhận được email xác nhận thông tin gửi tới thí sinh theo email đã đăng ký.
7.3. Lệ phí tuyển sinh
– Lệ phí xét tuyển: 100.000 đồng/hồ sơ
– Phương thức nộp lệ phí: Chuyển khoản bằng mã định danh theo hướng dẫn.
8. Hình thức và thời gian nộp hồ sơ
– Mỗi thí sinh đăng ký xét tuyển bằng hình thức trực tuyến (online) tại địa chỉ: https://dkxt.apd.edu.vn (Có hướng dẫn đăng ký kèm theo)
– Thời gian nộp hồ sơ:
TT
Nội dung
Thời gian
1.
Thí sinh đăng ký xét tuyển, điều chỉnh nguyện vọng (không giới hạn số lần) trực tuyến trên hệ thống của Học viện
Từ 8h00 ngày 20/5/2026 đến trước 17h00 ngày 20/6/2026
2. 
Học viện tiến hành kiểm tra hồ sơ đăng ký xét tuyển
Từ 8h00 ngày 20/5/2026 đến trước 17h00 ngày 20/6/2026
3. 
Thí sinh đăng ký và điều chỉnh nguyện vọng chính thức trên hệ thống của Bộ GDĐT (đây là nguyện vọng chính thức để xét tuyển).
Từ ngày 02/7/2026 đến 17h00 ngày 14/7/2026
4. 
Thí sinh nộp lệ phí xét tuyển trực tuyến trên hệ thống của Bộ GDĐT
Từ ngày 15/7/2026 đến 17h00 ngày 21/7/2026
9. Kênh thông tin tuyển sinh
Thí sinh cần theo dõi và cập nhật thông tin tại các địa chỉ sau:
– Cổng thông tin tuyển sinh của Học viện: https://tuyensinh.apd.edu.vn/
– Website thông tin tuyển sinh: https://tuyensinh.apd.edu.vn/
– Hotline : 0523333599 – 0523333588
– Zalo: 0523333588

Chi tiết Thông báo xem tại: TB-115-xet-tuyen-ket-hop.signed.signed.pdf