CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
(Ban hành theo Quyết định số 1028/QĐ-HVCSPT ngày 25 tháng 08 năm 2023 của Giám đốc Học viện Chính sách và Phát triển)
Ngành đào tạo: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
Mã số: 7310205
Trình độ đào tạo: Đại học
Chuyên ngành: QUẢN LÝ CÔNG
1. Mục tiêu đào tạo
1.1. Mục tiêu chung
Đào tạo cử nhân về Quản lý công có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt, có trách nhiệm xã hội, tinh thần vì cộng đồng xã hội; tuân thủ pháp luật, nắm vững kiến thức cơ bản về kinh tế, xã hội; có kiến thức chuyên sâu về quản lý công, quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế; có tư duy nghiên cứu độc lập,năng động, sáng tạo; có năng lực tự học bổ sung kiến thức, nâng cao trình độ chuyên môn,nghiên cứu khoa học, chuyển giao tri thức đáp ứng yêu cầu phát triển và thích nghi với sự thay đổi của môi trường làm việc.
1.2. Mục tiêu cụ thể
Việc đào tạo cử nhân chuyên ngành Quản lý công tại Học viện Chính sách và Phát triển hướng đến các mục tiêu sau:
MT1: Đào tạo cho người học những kiến thức cơ bản về kinh tế, xã hội, chính sách công và triển khai thực hiện các chính sách ở các cấp độ khác nhau trong bộ máy hành chính nhà nước;
MT2: Đào tạo cho người học những kiến thức chuyên sâu về quản lý công, quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế, quản lý nhân lực; phân tích chính sách để có thể làm chuyên viên, cán bộ quản lý tại các phòng, ban chuyên môn tổ chức công. Sự kết hợp giữa kiến thức quản lý nhà nước và quản lý công sở hiện đại sẽ giúp sinh viên có thể nhanh chóng hòa nhập với môi trường làm việc, có đủ kiến thức và năng lực để đảm nhiệm tốt các yêu cầu của công việc.
MT4: Trang bị cho người học kỹ năng nghiên cứu khoa học, kỹ năng quản lý thời gian và làm việc nhóm; kỹ năng hoạch định và đề xuất các giải pháp chính sách, quản lý phù hợp cho tổ chức, đơn vị.
MT5: Đào tạo nguồn nhân lực có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp cần thiết của một nhà quản lý, có bản lĩnh nghề nghiệp và thái độ trung thực, có trách nhiệm trong công việc và tinh thần làm việc vì sự phát triển của nhân loại.
1.3. Trình độ ngoại ngữ và tin học
MT6: Đạt trình độ về ngoại ngữ: Theo chuẩn đầu ra của Học viện Chính sách và Phát triển. Có khả năng nghe nói, đọc viết tiếng Anh trình độ tương đương bậc 3 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 Bậc dùng cho Việt Nam. Sử dụng tốt tiếng Anh trong nghiên cứu, giao tiếp, đàm phán và soạn thảo văn bản, tài liệu về quản lý công, chính sách công và pháp luật khác.
MT7: Đạt trình độ tin học: Chứng chỉ tin học quốc tế IC3 (Internet and Computing Core Certification) hoặc MOS (Microsoft Office Specialist), đây là những chuẩn quốc tế về sử dụng máy tính và tin học văn phòng do tổ chức Certiport của Mỹ cấp. Sử dụng tin học một cách hiệu quả để truyền đạt thông tin và giải quyết vấn đề trong thực tiễn.
1.4. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường
MT8: Có đủ điều kiện và khả năng tự học, tự nghiên cứu để phát triển trình độ kiến thức chuyên môn trong các lĩnh vực quản lý khác nhau và tham gia đào tạo ở bậc sau đại học trong và ngoài nước.
MT9: Bảo đảm việc liên thông khối kiến thức ngành quản lý chuyên ngành, quản lý kinh tế, chính sách công, hoặc kinh tế và quản lý công, khoa học quản lý, luật kinh tế với các cơ sở đào tạo khác ở Việt Nam và quốc tế.
MT10: Đảm bảo sau khi tốt nghiệp, người học có khả năng thực hiện các công trình nghiên cứu khoa học độc lập, có tư duy và tầm nhìn thực tế về những vấn đề liên quan đến quản lý, kinh tế và xã hội.
2. Chuẩn đầu ra
A. Chuẩn đầu ra về kiến thức
A.1. Chuẩn đầu ra chung của Học viện
[1]. Nắm vững những kiến thức cơ bản, nền tảng về thế giới quan và phương pháp luận khoa học. Hiểu, phân tích, đánh giá và ứng dụng tri thức khoa học của chủ nghĩa Mác – Lê nin vào giải quyết các vấn đề thực tiễn. [2]. Hiểu, ghi nhớ kiến thức về thể chế Nhà nước, nắm vững kiến thức pháp lý cơ bản đặc biệt là pháp luật về kinh tế, quản lý, đầu tư và kinh doanh trong lĩnh vực công và tư. [3]. Nắm vững phương pháp luận, ứng dụng các công cụ toán, thống kê và kinh tế học vào phân tích, giải quyết các vấn đề về kinh tế, quản lý kinh tế, quản lý công, có đủ năng lực để thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu, phản biện những vấn đề liên quan đến kinh tế, quản lý. [4]. Hiểu và phân tích về quy trình chính sách và tác động của chính sách, biết vận dụng các kiến thức về quản lý công trong việc lập kế hoạch, hoạch định, tổ chức thực hiện và đề xuất các hàm ý chính sách cho các chương trình, dự án phát triển và chính sách của một tổ chức. [5]. Nắm vững các quy luật của kinh tế thị trường, có tư duy toàn cầu, thích ứng với sự thay đổi, phát triển của kinh tế thế giới.A.2. Chuẩn đầu ra chung của ngành
[6]. Hiểu về vai trò, vị trí tổ chức hệ thống chính trị, bộ máy nhà nước Việt Nam và những nội dung cơ bản trong Hiến pháp Việt Nam [7]. Hiểu, phân tích và vận dụng kiến thứcvề các lĩnh vực pháp luật khác như: Pháp luật đầu tư, pháp luật lao động, pháp luật sở hữu trí tuệ, đất đai, môi trường, giao dịch điện tử, thương mại.A.3. Chuẩn đầu ra riêng của chuyên ngành
[8]. Hiểu, phân tích về bản chất, vai trò của hoạt động của quản lý trong kinh tế, xã hội, đầu tư phát triển, quản lý công; đầu tư công và quan hệ quốc tế trong đầu tư; quản lý tài chính công; quản lý Nhà nước về kinh tế; quản lý nguồn nhân lực; [9]. Biết vận dụng, sáng tạo các kiến thức về quản lý công, quản lý kinh tế trong nền kinh tế số; có đủ kiến thức để phục vụ quá trình chuyển đổi nền kinh tế và tiến tới nền kinh tế thị trường hiện đại.B. Chuẩn đầu ra về kỹ năng
B.1. Chuẩn đầu ra về kỹ năng nghề nghiệp
[10]. Có khả năng đánh giá, xử lý tình huống, có khả năng làm việc độc lập dưới áp lực về thời gian và khối lượng công việc, có bản lĩnh nghề nghiệp, có khả năng thích ứng linh hoạt trước diễn biến của thực tiễn. [11]. Vận dụng thành thạo kiến thức chuyên môn trong phân tích và đề xuất các phương thức quản lý trong các lĩnh vực kinh tế, đầu tư – kinh doanh; vận hành khu vực hành chính công và các hoạt động kinh tế xã hội trong khu vực khác.B.2. Chuẩn đầu ra về kỹ năng mềm
[12]. Có kỹ năng giao tiếp tốt và thuyết trình: Trình bày một cách rõ ràng, tự tin và thuyết phục các chủ đề về kinh tế, quản lý; khu vực công và xã hội. Có khả năng làm việc độc lập và làm việc nhóm. [13]. Có khả năng sử dụng ngoại ngữ một cách hiệu quả để truyền đạt thông tin và giải quyết vấn đề trong môi trường làm việc bằng tiếng Anh [14]. Có khả năng làm việc độc lập, làm việc nhóm, kỹ năng tổ chức và sáng tạo trong điều hành công việc, đủ năng lực để trở thành nhà quản lý, lãnh đạo.C. Chuẩn đầu ra về năng lực tự chủ và trách nhiệm nghề nghiệp
[15]. Trở thành công dân có sức khỏe tốt, phẩm chất đạo đức tốt, ý thức chấp hành pháp luật trong nghề nghiệp, thái độ hợp tác trong công việc, có trách nhiệm trong công việc được giao, có thái độ hợp tác tốt với đồng nghiệp, tuân thủ các quy tắc và đạo đức nghề nghiệp. [16]. Có khả năng sáng tạo, thích ứng trong môi trường nghề nghiệp mang tính cạnh tranh và quốc tế, sẵn sàng đương đầu với rủi ro, khó khăn, luôn kiên trì, tự tin, lạc quan, sáng tạo trong công việc và cuộc sống.[17]. Có ý thức tự rèn luyện và nâng cao năng lực chuyên môn.
3. Thời gian đào tạo: 3,5 – 4 năm
4. Khối lượng kiến thức toàn khóa: 130 tín chỉ
5. Đối tượng tuyển sinh: Thí sinh có đủ các điều kiện theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định tuyển sinh của Học viện Chính sách và Phát triển.
6. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp: Đào tạo theo hệ thống tín chỉ, tích lũy đủ số tín chỉ theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Quy định đào tạo đại học hệ chính quy của Học viện Chính sách và Phát triển.
7. Thang điểm: Đánh giá theo thang điểm 10, thang điểm 4 và thang điểm chữ theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định đào tạo đại học hệ chính quy của Học viện Chính sách và Phát triển.
8. Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo
|
Nội dung |
Khối lượng kiến thức (tín chỉ) |
Số học phần |
Tỷ lệ (%) |
|
1. KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG (Không bao gồm GDTC&QP) |
41 |
15 |
31.5% |
|
2. KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP |
89 |
38 |
68.5% |
|
2.1. Kiến thức cơ sở ngành |
27 |
9 |
20.8% |
|
2.1.1. Cơ sở ngành bắt buộc |
18 |
6 |
13.8% |
|
2.1.2. Cơ sở ngành tự chọn |
9 |
3 |
6.9% |
|
2.2. Kiến thức ngành |
28 |
10 |
21.5% |
|
2.2.1. Ngành bắt buộc |
19 |
7 |
14.6% |
|
2.2.2. Ngành tự chọn |
9 |
3 |
6.9% |
|
2.3. Kiến thức chuyên ngành |
24 |
15 |
18.5% |
|
2.3.1. Chuyên ngành bắt buộc |
15 |
5 |
11.5% |
|
2.3.2. Chuyên ngành tự chọn |
9 |
3 |
6.9% |
|
2.4. Thực tập và khóa luận tốt nghiệp |
10 |
2 |
7.7% |
|
TỔNG SỐ TÍN CHỈ (Không bao gồm GDTC & GDQP) |
130 |
38-53 |
100% |
10. Nội dung chương trình đào tạo chuyên ngành Quản lý công
|
TT |
Mã số |
Tên học phần/ Môn học |
Số Tín chỉ |
Học kỳ |
|
1.Giáo dục đại cương |
41 |
31,5% |
||
|
1 |
THCN06 |
Chủ nghĩa xã hội khoa học |
2 |
2 |
|
2 |
LUĐC01 |
Pháp luật đại cương |
3 |
1 |
|
3 |
PPNC01 |
Phương pháp nghiên cứu khoa học |
3 |
4 |
|
4 |
THLĐ07 |
Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam |
2 |
2 |
|
5 |
TOLT07 |
Lý thuyết xác suất và thống kê toán |
3 |
3 |
|
6 |
KHMI01 |
Kinh tế vi mô 1 |
3 |
2 |
|
7 |
KHMA02 |
Kinh tế vĩ mô 1 |
3 |
3 |
|
8 |
THKT05 |
Kinh tế Chính trị Mác – Lênin |
2 |
3 |
|
9 |
TOĐC06 |
Tin học đại cương |
3 |
1 |
|
10 |
THML04 |
Triết học Mác – Lênin |
3 |
1 |
|
11 |
THTT02 |
Tư tưởng Hồ Chí Minh |
2 |
1 |
|
12 |
TACB02 |
Tiếng Anh cơ bản 2 |
3 |
2 |
|
13 |
TACB03 |
Tiếng Anh cơ bản 3 |
3 |
3 |
|
14 |
TACB04 |
Tiếng Anh cơ bản 4 |
3 |
4 |
|
15 |
TOCC05 |
Toán cao cấp |
3 |
1 |
|
16 |
QTKN01 |
Phát triển kỹ năng* |
3 |
3 |
|
17 |
TACB01 |
Tiếng Anh cơ bản 1* |
3 |
1 |
|
2.Giáo dục quốc phòng |
8 |
6,1% |
||
|
1 |
GDQP02 |
Giáo dục quốc phòng* |
8 |
|
|
3.Giáo dục thể chất |
6 |
4,6% |
||
|
1 |
GDTC08 |
Giáo dục thể chất 1* |
2 |
1 |
|
2 |
GDTC06 |
Giáo dục thể chất 2* |
2 |
2 |
|
3 |
GDTC07 |
Giáo dục thể chất 3* |
2 |
3 |
|
4.Giáo dục chuyên nghiệp (Bắt buộc) – Cơ sở ngành |
18 |
13,8% |
||
|
1 |
CSCS11 |
Chính sách công |
3 |
5 |
|
2 |
TODL01 |
Dữ liệu lớn trong kinh tế và kinh doanh |
3 |
5 |
|
3 |
TCTT23 |
Lý thuyết Tài chính tiền tệ |
3 |
2 |
|
4 |
QLMS03 |
Đấu thầu mua sắm 1 |
3 |
7 |
|
5 |
KHCO09 |
Đầu tư công |
3 |
7 |
|
6 |
KHKT07 |
Kinh tế phát triển |
3 |
3 |
|
5.Giáo dục chuyên nghiệp (Lựa chọn) – Cơ sở ngành |
9 |
6,9% |
||
|
1 |
KHPD13 |
Phân tích và dự báo kinh tế vĩ mô |
3 |
6 |
|
2 |
KHĐT05 |
Kinh tế đầu tư |
3 |
5 |
|
3 |
QHMT08 |
Kinh tế môi trường |
3 |
4 |
|
4 |
CSMR08 |
Marketing dịch vụ công |
3 |
6 |
|
6.Giáo dục chuyên nghiệp (Bắt buộc) – Ngành |
19 |
14,6% |
||
|
1 |
CSPT11 |
Phân tích chính sách |
3 |
6 |
|
2 |
LUKT02 |
Pháp luật kinh tế |
3 |
4 |
|
TT |
Mã số |
Tên học phần/ Môn học |
Số Tín chỉ |
Học kỳ |
|
3 |
TONL08 |
Nguyên lý thống kê kinh tế |
3 |
3 |
|
4 |
TOKT05 |
Kinh tế lượng |
3 |
4 |
|
5 |
KHCC06 |
Kinh tế công cộng |
3 |
6 |
|
6 |
CSHC05 |
Hành chính công |
2 |
6 |
|
7 |
QLCD01 |
Chuyên đề thực tế |
2 |
4 |
|
7.Giáo dục chuyên nghiệp (Lựa chọn) – Ngành |
9 |
6,9% |
||
|
1 |
QTOB01 |
Hành vi tổ chức |
3 |
3 |
|
2 |
TCKT01 |
Nguyên lý kế toán |
3 |
2 |
|
3 |
ĐNQT09 |
Kinh tế quốc tế |
3 |
4 |
|
4 |
CSTC14 |
Tổ chức điều hành và quản lý công sở |
3 |
5 |
|
5 |
CSVH16 |
Văn hoá tổ chức |
3 |
3 |
|
6 |
CSCT02 |
Chính trị học so sánh |
3 |
6 |
|
7 |
CSCX07 |
Chính sách xã hội |
3 |
5 |
|
8 |
TCHC08 |
Kế toán hành chính sự nghiệp |
3 |
7 |
|
8.Giáo dục chuyên nghiệp (Bắt buộc) – Chuyên ngành |
15 |
11,5% |
||
|
1 |
CSQL11 |
Quản lý công |
3 |
7 |
|
2 |
QTCL01 |
Quản trị chiến lược |
3 |
5 |
|
3 |
CSQL13 |
Quản lý nhà nước về kinh tế |
3 |
6 |
|
4 |
CSNL09 |
Quản lý nguồn nhân lực trong tổ chức công |
3 |
7 |
|
5 |
TCCO21 |
Quản lý tài chính công |
3 |
7 |
|
9.Giáo dục chuyên nghiệp (Lựa chọn) – Chuyên ngành |
9 |
6,9% |
||
|
1 |
QLPP05 |
Dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư PPP |
3 |
7 |
|
2 |
QTHO06 |
Quản trị học |
3 |
1 |
|
3 |
QTCC01 |
Quan hệ công chúng |
3 |
2 |
|
4 |
CSDV04 |
Quản lý chất lượng dịch vụ công |
3 |
6 |
|
5 |
KHPT15 |
Kế hoạch hóa phát triển |
3 |
5 |
|
6 |
TCTĐ17 |
Thẩm định dự án đầu tư |
3 |
7 |
|
10.Thực tập và Khoá luận tốt nghiệp |
10 |
7,6% |
||
|
1 |
TTTN01 |
Thực tập tốt nghiệp |
4 |
8 |
|
2 |
KLTN |
Khóa luận tốt nghiệp |
6 |
8 |
|
2.1 |
CSTN01 |
Chính sách công nâng cao |
3 |
8 |
|
2.2 |
CSTN02 |
Quản lý công nâng cao |
3 |
8 |
|
TỔNG |
|
130 |
|
|
Ghi chú: (*) Học phần không tính điểm, không tính vào tổng số tín chỉ của CTĐT.
