CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
(Ban hành theo Quyết định số 1026/QĐ-HVCSPT ngày 25 tháng 08 năm 2023 của Giám đốc Học viện Chính sách và Phát triển)
Ngành đào tạo: KINH TẾ QUỐC TẾ
Mã số: 7310106
Trình độ đào tạo: Đại học
Chuyên ngành: THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ & LOGISTICS
1. Mục tiêu đào tạo
1.1. Mục tiêu chung
Với triết lý đào tạo của Học viện Chính sách và Phát triển là “Giáo dục toàn diện – Đổi mới sáng tạo – Phụng sự xã hội”, mục tiêu của Chương trình đào tạo cử nhân ngành Kinh tế Quốc tế, chuyên ngành Thương mại quốc tế và Logistics có kiến thức cơ bản về kinh tế xã hội, quản lý và kiến thức chuyên môn về kinh tế quốc tế, nắm vững kiến thức cơ bản về quản lý và kinh tế học hiện đại; có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt; có khả năng tư duy độc lập và năng lực tự tìm kiếm, bổ sung kiến thức theo yêu cầu của công việc.
1.2. Mục tiêu cụ thể
Chương trình cử nhân ngành Kinh tế Quốc tế, chuyên ngành Thương mại quốc tế và Logistics được thiết kế đảm bảo sinh viên tốt nghiệp:
(MT1) Có kiến thức cơ bản trong lĩnh vực tư tưởng chính trị, khoa học xã hội và nhân văn, kinh tế, chính sách công, pháp luật và nhà nước cũng như khả năng phân tích, đánh giá và nhìn nhận các vấn đề cơ bản đó trong bối cảnh thực tiễn Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế.
(MT2) Có kiến thức nền tảng cơ bản và các kiến thức chuyên môn về kinh tế thế giới, các chủ thể tham gia vào hoạt động kinh tế quốc tế, thấy được vai trò và tầm quan trọng của các chủ thể này trong bối cảnh kinh tế quốc tế hiện nay.
(MT3) Có hệ thống kiến thức chuyên môn sâu về sự tác động qua lại lẫn nhau về mặt kinh tế giữa các quốc gia; phân tích cơ sở và lợi ích của các quan hệ kinh tế quốc tế, bao gồm thương mại quốc tế, đầu tư quốc tế, thị trường quốc tế, tài chính quốc tế, luật kinh tế quốc tế và những chính sách định hướng cho các quan hệ đó; nghiên cứu các hình thức và tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đến việc hoạch định chính sách thương mại quốc tế và logistics của các quốc gia.
(MT4) Hiểu và phân tích được các vấn đề về toàn cầu hóa, các rủi ro từ toàn cầu hóa mang lại cũng như các cách thức giao dịch mới trong thương mại quốc tế để có khả năng đưa ra các giải pháp ứng phó; trang bị các nghiệp vụ trong quản trị kho, bao bì, đóng gói, giao nhận, mua sắm, quản trị logistics kinh doanh… trong các hoạt động logistics và chuỗi cung ứng toàn cầu hiện nay.
(MT5) Trang bị các công cụ toán học, thống kê kinh tế, phương pháp luận, ngoại ngữ để người học có thể hiểu, phân tích các vấn đề liên quan đến lĩnh vực kinh tế nói chung và kinh tế quốc tế nói riêng; trang bị các nghiệp vụ cơ bản để thực hiện các hoạt động thương mại quốc tế và logistics; rèn luyện các kỹ năng mềm để người học để tăng khả năng thích ứng với các vị trí công việc trong tương lai.
(MT6) Có khả năng vận dụng các kiến thức về thương mại quốc tế và logistics để vận dụng vào quá trình thực thi chính sách và hoạt động quản lý, cũng như vận hành liên quan đến lĩnh vực thương mại quốc tế và logistics của quốc gia với các nước, khu vực và các tổ chức kinh tế quốc tế.
(MT7) Có tư cách đạo đức và trách nhiệm nghề nghiệp. Các cử nhân chuyên ngành Thương mại quốc tế và Logistics có phẩm chất chính trị; tuân thủ pháp luật của Nhà nước đồng thời, có tinh thần chủ động sáng tạo, nhiệt tình, có ý thức tổ chức kỷ luật và năng lực hợp tác trong thực hiện và tự chịu trách nhiệm về các nhiệm vụ được giao.
(MT8) Có khả năng chịu được mọi áp lực trong môi trường cạnh tranh cao, đặc biệt trong xu thế hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng như hiện nay.
1.3. Vị trí việc làm sau tốt nghiệp
- Tổ chức bảo đảm dịch vụ logistics và chuỗi cung ứng quốc tế;
- Điều hành phân phối trong nước và quốc tế;
- Quản lý chuỗi cung ứng;
- Quản lý kho vận;
- Giao dịch xuất nhập khẩu;
- Tư vấn giao dịch ngoại thương và logistics.
2. Chuẩn đầu ra
A. Chuẩn đầu ra về kiến thức
A.1. Chuẩn đầu ra chung của Học viện
(CĐR 1) Hiểu, vận dụng phương pháp luận, tri thức khoa học của chủ nghĩa Mác – Lê nin vào giải quyết các vấn đề thực tiễn.
(CĐR 2) Hiểu về thể chế Nhà nước; quy trình, tác động của chính sách (đặc biệt chính sách kinh tế), vận dụng vào việc tổ chức thực hiện chính sách kinh tế xã hội.
(CĐR 3) Nắm vững phương pháp luận, ứng dụng công cụ toán, thống kê và kinh tế học vào phân tích, giải quyết các vấn đề kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh, thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học.
(CĐR 4) Hiểu các quy luật của kinh tế thị trường, vận dụng lý thuyết kinh tế vào giải quyết các vấn đề thực tiễn, thích ứng với sự thay đổi, phát triển của kinh tế thế giới
A.2. Chuẩn đầu ra chung của ngành
(CĐR 5) Nắm vững lý thuyết và phương pháp luận của thống kê kinh tế; vận dụng các phương pháp thống kê này trong việc thu thập, xử lý và phân tích những hiện tượng kinh tế – xã hội trong nước và quốc tế; sử dụng được các phần mềm thống kê cơ bản để phân tích dữ liệu lớn và giải quyết một số bài toán kinh tế.
(CĐR 6) Hiểu một số hoạt động cơ bản của các chủ thể khác nhau trong nền kinh tế, bao gồm nhà nước và doanh nghiệp; có thể vận dụng những hiểu biết này để tổ chức thực hiện các hoạt động thương mại, đầu tư, quản lý tài chính, nghiên cứu thị trường, vận hành, điều phối các hoạt động vận tải, giao nhận, điều phối chuỗi cung ứng nội bộ doanh nghiệp cũng như kinh doanh logistics.
(CĐR 7) Nắm vững kiến thức nền tảng, các quy luật, quy định pháp luật và các chính sách cơ bản trong lĩnh vực Kinh tế quốc tế, bao gồm đầu tư quốc tế, thương mại quốc tế; vận dụng các kiến thức này để giải quyết các vấn đề thực tiễn trong lĩnh vực thương mại và đầu tư nước ngoài ở cả hai cấp độ vi mô và vĩ mô.
(CĐR 8) Nhận thức được toàn cầu hóa và các rủi ro mà các quốc gia, cũng như doanh nghiệp phải đối mặt, từ đó vận dụng để phân tích và đánh giá các cơ hội và thách thức đối với Việt Nam khi tham gia vào nền kinh tế thế giới.
A.3. Chuẩn đầu ra riêng của chuyên ngành
(CĐR 9) Hiểu và nắm được những kiến thức chuyên sâu về giao dịch thương mại quốc tế, thuế trong thương mại quốc tế, hải quan, luật hải quan vào công tác quản lý, phân tích cơ bản một số chính sách của các cơ quan nhà nước cũng như các giao dịch xuất nhập khẩu, giao nhận vận tải quốc tế của các doanh nghiệp; kiến thức về quản trị kinh doanh logistics để xử lý các công việc trong doanh nghiệp cùng lĩnh vực; vận dụng được các kiến thức vào các vị trí công việc thực tiễn sau tốt nghiệp.
(CĐR 10) Hiểu và nắm vững được những kiến thức chuyên sâu về nghiệp vụ chuyên môn logistics; quản trị mua hàng và chuỗi cung ứng trong thực thi và đưa ra các chính sách trong việc quyết định các chiến lược kinh doanh, hay các mô hình quản lý của các doanh nghiệp cũng như các cơ quan nhà nước trong lĩnh vực logistics và chuỗi cung ứng; vận dụng các kiến thức quản trị kho và bao bì vào hoạch định, vận hành và kiểm soát hoạt động kho bãi, đóng gói của các doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; phân tích và đánh giá được quy trình giao nhận; sáng tạo cơ bản cách điều phối linh hoạt vận hành hoạt động logistics trong bối cảnh thực tiễn tại doanh nghiệp và đề xuất giải pháp mới phù hợp với bối cảnh của doanh nghiệp thương mại và logistics.
(CĐR 11) Nắm vững các kiến thức về đàm phán trong kinh doanh nội địa và quốc tế và kiến thức nghiệp vụ sâu về xuất nhập khẩu, thanh toán quốc tế, marketing dịch vụ, quản trị logistics kinh doanh trong các giao dịch ngoại thương và logistics; tìm kiếm khách hàng, mở rộng thị trường của các doanh nghiệp nội địa và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cũng như trong giao dịch với các cơ quan nhà nước quản lý chuyên ngành thương mại quốc tế và logistics;
(CĐR 12) Nắm được các kiến thức ngành như các xu hướng, biến động của kinh tế, kinh doanh của khu vực, thế giới trong đó vận dụng được các kiến thức cơ bản về đầu tư quốc tế, thương mại quốc tế, thanh toán quốc tế để hỗ trợ, bổ sung cho quá trình thực hiện các công việc liên quan đến thương mại quốc tế và logistics
(CĐR 13). Có khả năng vận dụng các kiến thức về kinh tế quốc tế để tham gia vào quá trình thực thi chính sách kinh tế, kinh tế quốc tế. Nắm được các vấn đề về toàn cầu hóa, các rủi ro từ toàn cầu hóa mang lại và khả năng đưa ra các giải pháp ứng phó với các rủi ro này; cơ bản biết sáng tạo trong đề xuất các giải pháp khả thi giúp phòng ngừa các rủi ro trong hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp và logistics trong doanh nghiệp cũng như kinh doanh logistics.
B. Chuẩn đầu ra về kỹ năng
B.1. Kỹ năng nghề nghiệp
(CĐR 14) Lặp lại và làm được các công việc trong chuyên môn khác nhau thuộc lĩnh vực thương mại quốc tế, logistics; thực hiện chính xác các nghiệp vụ logistics; có khả năng tổng hợp, tự nghiên cứu các vấn đề chuyên môn và liên quan gần với chuyên môn.
(CĐR 15) Phối hợp các kỹ năng chuyên môn thích nghi khi thay đổi vị trí công tác hoặc công việc hay môi trường làm việc; chịu được áp lực công việc về chuyên môn 16. (CĐR 16) Có khả năng nghe, nói, đọc viết Tiếng Anh trình độ tương đương bậc 3 theo khung năng lực ngoại ngữ bậc 6 dùng cho Việt Nam và sử dụng tin học một cách hiệu quả để truyền đạt thông tin và giải quyết vấn đề trong nước và quốc tế; thực hiện thuần thục kỹ năng tin học văn phòng.
B.2. Kỹ năng mềm
(CĐR 17) Làm được, làm chính xác các công việc một cách độc lập, xác lập mục tiêu, kế hoạch; Xây dựng được kỹ năng tư duy phản biện; Biết sắp xếp ý tưởng, lập luận, thực hiện thuyết trình và thuyết phục dưới dạng nói và văn bản.
(CĐR 18) Phối hợp được khi làm việc nhóm, thiết lập mục tiêu, xây dựng kế hoạch, kỹ năng thực hành, điều hành, kỹ năng lắng nghe, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng tổ chức công việc … đủ năng lực để trở thành nhà quản lý, lãnh đạo;
C. Chuẩn năng lực thái độ, tự chủ & trách nhiệm nghề nghiệp
(CĐR 19) Tiếp nhận, đáp ứng và đánh giá các diễn biến công việc phát sinh, kết quả công việc chuyên môn trong thực tiễn thương mại quốc tế và logistics; thái độ hợp tác; sẵn sàng giúp đỡ các thành viên trong tập thể
(CĐR 20) Tổ chức thiết lập và hình thành phẩm chất chính trị; lối sống lành mạnh; trách nhiệm tại cơ sở tuyển dụng và xã hội; nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; chủ động và tự giác thực thi nhiệm vụ được giao phó; tinh thần tự chịu trách nhiệm với kết quả thực thi công việc, trung thực; tuân thủ các quy tắc và đạo đức nghề nghiệp.
4. Thời gian đào tạo: 3,5 – 4 năm
5. Khối lượng kiến thức toàn khóa: 131 tín chỉ
6. Đối tượng tuyển sinh: Theo quy chế hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo về tuyển sinh đại học hệ chính quy
7. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp: Đào tạo theo hệ thống tín chỉ, tích lũy đủ số tín chỉ theo quy định của Chương trình đào tạo
8. Thang điểm: Thang điểm 10 kết hợp với thang điểm 4 và điểm chữ
9. Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo
|
Nội dung |
Khối lượng kiến thức (tín chỉ) |
Tỷ lệ (%) |
|
1. KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG (không bao gồm GDTC&QP) |
41 |
31.3% |
|
2. KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP |
90 |
68.3% |
|
2.1. Kiến thức cơ sở ngành |
27 |
20.6% |
|
2.1.1. Cơ sở ngành bắt buộc |
18 |
13.7% |
|
2.1.2. Cơ sở ngành tự chọn |
9 |
6.9% |
|
2.2. Kiến thức ngành |
25 |
19.1% |
|
2.2.1. Ngành bắt buộc |
17 |
13% |
|
2.2.2. Ngành tự chọn |
8 |
6.1% |
|
2.3. Kiến thức chuyên ngành |
28 |
21.4% |
|
2.3.1. Chuyên ngành bắt buộc |
20 |
15.3% |
|
2.3.2. Chuyên ngành tự chọn |
8 |
6.1% |
|
2.4. Thực tập và khóa luận tốt nghiệp |
10 |
7.6% |
|
TỔNG SỐ TÍN CHỈ (Không bao gồm GDTC & GDQP) |
131 |
100% |
10. Nội dung chương trình đào tạo chuyên ngành
|
STT |
Môn học |
Học phần |
Khối lượng kiến thức |
Học kỳ |
|
(tín chỉ) |
||||
|
1. Kiến thức giáo dục đại cương (không bao gồm TACB1, GDTC&QP) |
41 |
|
||
|
1. |
THKT05 |
Kinh tế Chính trị Mác – Lênin |
2 |
1 |
|
2. |
KHMI01 |
Kinh tế vi mô 1 |
3 |
1 |
|
3. |
KHMA02 |
Kinh tế vĩ mô 1 |
3 |
2 |
|
4. |
THLĐ07 |
Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam |
2 |
1 |
|
5. |
TOLT07 |
Lý thuyết xác suất và thống kê toán |
3 |
2 |
|
6. |
LUĐC01 |
Pháp luật đại cương |
3 |
1 |
|
7. |
PPNC01 |
Phương pháp nghiên cứu khoa học |
3 |
5 |
|
8. |
TACB02 |
Tiếng Anh cơ bản 2 |
3 |
2 |
|
9. |
TACB03 |
Tiếng Anh cơ bản 3 |
3 |
3 |
|
10. |
TACB04 |
Tiếng Anh cơ bản 4 |
3 |
4 |
|
11. |
TOĐC06 |
Tin học đại cương |
3 |
1 |
|
12. |
TOCC05 |
Toán cao cấp |
3 |
1 |
|
13. |
THCN06 |
Chủ nghĩa xã hội khoa học |
2 |
1 |
|
14. |
THML04 |
Triết học Mác – Lênin |
3 |
2 |
|
15. |
THTT02 |
Tư tưởng Hồ Chí Minh |
2 |
2 |
|
16. |
GDQP02 |
Giáo dục quốc phòng* |
8 |
2 |
|
17. |
GDTC08 |
Giáo dục thể chất 1* |
2 |
1 |
|
18. |
GDTC06 |
Giáo dục thể chất 2* |
2 |
2 |
|
19. |
GDTC07 |
Giáo dục thể chất 3* |
2 |
3 |
|
20. |
TACB01 |
Tiếng Anh cơ bản 1* |
3 |
1 |
|
21. |
QTKN01 |
Phát triển kỹ năng* |
3 |
3 |
|
2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp |
90 |
|
||
|
2.1. Kiến thức cơ sở ngành |
27 |
|
||
|
2.1.1. Cở sở ngành bắt buộc |
18 |
|
||
|
1. |
TCTT23 |
Lý thuyết Tài chính tiền tệ |
3 |
3 |
|
2. |
CSCS11 |
Chính sách công |
3 |
3 |
|
3. |
TODL01 |
Dữ liệu lớn trong kinh tế và kinh doanh |
3 |
4 |
|
4. |
TCDN03 |
Tài chính doanh nghiệp |
3 |
4 |
|
5. |
LUKT02 |
Pháp luật kinh tế |
3 |
5 |
|
6. |
TONL08 |
Nguyên lý thống kê kinh tế |
3 |
4 |
|
2.1.2. Cơ sở ngành tự chọn |
9 |
|
||
|
1. |
QTHO06 |
Quản trị học |
3 |
3 |
|
STT |
Môn học |
Học phần |
Khối lượng kiến thức |
Học kỳ |
|
(tín chỉ) |
||||
|
2. |
QTKS07 |
Khởi nghiệp đổi mới sáng tạo |
3 |
4 |
|
3. |
NNKD05 |
Tiếng Anh trong kinh doanh |
3 |
4 |
|
4. |
TCKH04 |
Kế toán tài chính |
3 |
6 |
|
5. |
KHĐT05 |
Kinh tế đầu tư |
3 |
6 |
|
6. |
TCKT01 |
Nguyên lý kế toán |
3 |
3 |
|
7. |
QTDV |
Marketing dịch vụ |
3 |
5 |
|
2.2. Kiến thức ngành |
25 |
|
||
|
2.2.1. Ngành bắt buộc |
17 |
|
||
|
1. |
ĐNQT09 |
Kinh tế quốc tế |
3 |
4 |
|
2. |
ĐNQT15 |
Đầu tư quốc tế |
3 |
5 |
|
3. |
QLCD01 |
Chuyên đề thực tế |
2 |
6 |
|
4. |
ĐNTC04 |
Toàn cầu hóa và các rủi ro |
3 |
6 |
|
5. |
TMQT11 |
Logistic cơ bản |
3 |
5 |
|
6. |
ĐNTM08 |
Thương mại quốc tế |
3 |
5 |
|
2.2.2. Ngành tự chọn |
8 |
|
||
|
1. |
KHCO08 |
Đầu tư công |
2 |
5 |
|
2. |
KHKT11 |
Kinh tế phát triển |
2 |
5 |
|
3. |
QTTT11 |
Nghiên cứu thị trường |
3 |
6 |
|
4. |
TCQT12 |
Tài chính quốc tế |
2 |
6 |
|
5. |
ĐNQT17 |
Quản trị dự án đầu tư nước ngoài |
3 |
7 |
|
6. |
ĐNQT11 |
Kinh doanh quốc tế |
3 |
5 |
|
2.3. Kiến thức chuyên ngành |
28 |
|
||
|
2.3.1. Chuyên ngành bắt buộc |
20 |
|
||
|
1. |
DPKT05 |
Đàm phán trong kinh doanh quốc tế |
3 |
6 |
|
2. |
ĐNNV03 |
Nghiệp vụ kinh doanh XNK |
3 |
6 |
|
3. |
LUHH04 |
Pháp luật thương mại và vận tải hàng hóa quốc tế |
3 |
7 |
|
4. |
QTTM07 |
Quản trị kho và bao bì |
2 |
7 |
|
5. |
TMQT12 |
Quản trị Logistic kinh doanh |
3 |
7 |
|
6. |
QTTM05 |
Vận tải và giao nhận quốc tế |
3 |
7 |
|
7. |
ĐNTT01 |
Thanh toán quốc tế |
3 |
7 |
|
2.3.2. Chuyên ngành tự chọn |
8 |
|
||
|
1. |
QTCU04 |
Quản trị chuỗi cung ứng |
3 |
7 |
|
2. |
QTTM09 |
Chính sách Logistics |
2 |
6 |
|
3. |
QTKD14 |
Thương mại điện tử |
3 |
6 |
|
STT |
Môn học |
Học phần |
Khối lượng kiến thức |
Học kỳ |
|
(tín chỉ) |
||||
|
4. |
QTTM08 |
Hệ thống thông tin quản lý trong logistics |
3 |
7 |
|
5. |
QTTM04 |
Thuế trong thương mại quốc tế |
2 |
6 |
|
6. |
ĐNTT16 |
Thư tín thương mại |
3 |
7 |
|
2.4. Kiến thức tốt nghiệp |
10 |
|
||
|
1. |
TTTN01 |
Thực tập tốt nghiệp |
4 |
8 |
|
2. |
KLTN |
Khóa luận tốt nghiệp |
6 |
8 |
|
|
Học 2 học phần tốt nghiệp |
6 |
|
|
|
TMTN02 |
Logistics – tốt nghiệp |
3 |
8 |
|
|
TMTN01 |
Thương mại quốc tế – tốt nghiệp |
3 |
8 |
|
|
TỔNG SỐ (Không bao gồm TACB1, GDTC & Quốc phòng) |
131 |
|
||
Ghi chú: (*) Học phần không tính điểm, không tính vào tổng số tín chỉ của CTĐT.
