CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
(Ban hành theo Quyết định số 1024/QĐ-HVCSPT ngày 25 tháng 08 năm 2023 của Giám đốc Học viện Chính sách và Phát triển)
Ngành đào tạo: KINH TẾ
Mã số: 7310101
Trình độ đào tạo: Đại học
Chuyên ngành: ĐẤU THẦU VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN
1. Mục tiêu đào tạo
1.1. Mục tiêu chung
Chương trình Đào tạo cử nhân đại học ngành Kinh tế chuyên ngành Đấu thầu và Quản lý dự án cung cấp nguồn nhân lực có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt, có trách nhiệm với xã hội; có kiến thức chuyên môn toàn diện, có kiến thức chuyên sâu về đấu thầu, quản lý và quản lý dự án; có kỹ năng thực hành nghề nghiệp, có tư duy nghiên cứu độc lập, có năng lực tự bổ sung kiến thức và tiếp tục học tập nâng cao trình độ để đáp ứng yêu cầu của công việc.
Chương trình đào tạo cũng góp phần nâng cao phẩm chất chính trị; đạo đức cá nhân, đạo đức nghề nghiệp; tinh thần vì cộng đồng xã hội; tuân thủ pháp luật và tinh thần học tập suốt đời cho người học.
1.2. Mục tiêu cụ thể
Việc đào tạo cử nhân chuyên ngành Đấu thầu và Quản lý dự án tại Học viện Chính sách và Phát triển sẽ hướng đến các mục tiêu sau:
- MTCT1: Đào tạo cho người học những kiến thức về chính trị – xã hội, khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và kiến thức cơ bản về kinh tế.
- MTCT2: Đào tạo những kiến thức chuyên sâu về về đấu thầu, quản lý trong lĩnh vực đấu thầu, tư vấn đấu thầu, quản lý dự án ở cả khu vực công và các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, phát triển nghề nghiệp
- MTCT3: Đào tạo cho người học có kỹ năng nhận thức để thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn thuộc lĩnh vực đấu thầu và quản lý dự án ở khu vực công và các doanh nghiệp, tổ chức; có thái độ làm việc nghiêm túc, trách nhiệm nghề nghiệp, tính liêm chính và trách nhiệm giải trình
- MTCT4: Đào tạo nguồn nhân lực có kỹ năng làm việc nhóm trong môi trường đa văn hóa, khả năng làm việc độc lập; giao tiếp hiệu quả trong công việc; có thái độ làm việc nghiêm túc, trách nhiệm nghề nghiệp.
- MTCT5: Đào tạo nguồn nhân lực có năng lực thực hành hoạt động đấu thầu và quản lý dự án trong cả khu vực công và các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế.
1.3. Trình độ ngoại ngữ và tin học
+ Đạt trình độ về ngoại ngữ: Theo chuẩn đầu ra của Học viện Chính sách và Phát triển.
+ Đạt trình độ tin học: Chứng chỉ tin học quốc tế IC3 (Internet and Computing Core Certification) hoặc MOS (Microsoft Office Specialist), đây là những chuẩn quốc tế về sử dụng máy tính và tin học văn phòng do tổ chức Certiport của Mỹ cấp.
1.4. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường
+ Có đủ điều kiện và khả năng tự nghiên cứu, phát triển trình độ kiến thức và tham gia đào tạo ở bậc sau đại học trong và ngoài nước.
+ Bảo đảm việc liên thông khối kiến thức ngành Kinh tế với các cơ sở đào tạo khác ở Việt Nam và quốc tế.
+ Có khả năng thực hiện các công trình nghiên cứu khoa học độc lập, hoạt động đấu thầu và quản lý dự án ở khu vực công và các doanh nghiệp, tổ chức.
2. Chuẩn đầu ra
A. Chuẩn đầu ra về kiến thức
A.1. Chuẩn đầu ra chung của Học viện
[1]. Nắm vững những kiến thức cơ bản, nền tảng về thế giới quan và phương pháp luận khoa học. Hiểu, phân tích, đánh giá và ứng dụng tri thức khoa học của chủ nghĩa Mác- Lê nin vào giải quyết các vấn đề thực tiễn.
[2]. Hiểu về thể chế Nhà nước, quy trình, tác động của chính sách (đặc biệt là chính sách kinh tế), vận dụng vào việc tổ chức thực hiện chính sách kinh tế xã hội.
[3]. Nắm vững phương pháp luận, ứng dụng công cụ toán, thống kê và kinh tế học vào phân tích, giải quyết các vấn đề kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh, có đủ năng lực để thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu.
[4]. Hiểu các quy luật của kinh tế thị trường, vận dụng lý thuyết kinh tế vào giải quyết các vấn đề thực tiễn, thích ứng với sự thay đổi, phát triển của kinh tế thế giới.
A.2. Chuẩn đầu ra chung của ngành
[5]. Vận dụng các quy luật của kinh tế thị trường, có tư duy toàn cầu, thích ứng với sự thay đổi, phát triển của kinh tế thế giới.
[6]. Phân tích được hành vi của các tổ chức trong nền kinh tế thị trường.
[7]. Thực hành nguyên tắc phân bổ nguồn lực của nền kinh tế và tổ chức.
[8]. Vận dụng phân tích định lượng và phân tích định tính nghiên cứu kinh tế và kinh tế ngành.
A.3. Chuẩn đầu ra riêng của chuyên ngành
[9]. Vận dụng được các kiến thức chuyên môn về đấu thầu, quản lý dự án trên cấp độ nền kinh tế, ngành, địa phương và trên góc độ doanh nghiệp, vận dụng các quy định của pháp luật về đấu thầu, đầu tư.
[10]. Nắm vững được cách thức hoạt động, vận hành của quy trình đấu thầu; vận dụng các kiến thức chuyên sâu để phân tích, xử lý các tình huống phát sinh trong hoạt động đấu thầu, biết cách lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu.
[11]. Nắm vững được cách thức hoạt động, vận hành của hệ thống đấu thầu qua mạng; đăng ký tư cách người dùng là bên mời thầu, bên nhà thầu trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; nắm vững kiến thức nghiệp vụ bên mời thầu và bên nhà thầu trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; vận dụng các kiến thức chuyên sâu để phân tích, xử lý các tình huống phát sinh trong hoạt động đấu thầu qua mạng.
[12]. Vận dụng các kiến thức chuyên sâu về đấu thầu và quản lý dự án để thực hiện các nội dung chi tiết trong quy trình đấu thầu; áp dụng được kỹ thuật phân tích toàn diện nội dung dự án để đánh giá về hiệu quả, đáp ứng yêu cầu mục tiêu phát triển của chủ đầu tư và của quốc gia.
B. Chuẩn đầu ra về kỹ năng
B.1. Kỹ năng nghề nghiệp
[13]. Vận dụng thành thạo các kiến thức, phương pháp nghiên cứu được trang bị để phân tích, hoạch định và tổ chức thực hiện các hoạt động đấu thầu, quản lý dự án phát triển kinh tế xã hội, các dự án phát triển sản xuất kinh doanh, các hoạt động đầu tư trong doanh nghiệp;
[14]. Có khả năng vận dụng các kiến thức chuyên môn được đào tạo để giải quyết vấn đề, xử lý tình huống trong đấu thầu, đấu thầu qua mạng, quản lý dự án; có khả năng linh hoạt, sáng tạo trong công việc;
[15]. Sử dụng thành thạo các công cụ để khai thác dữ liệu lớn do các tổ chức chuyên nghiệp cung cấp nhằm thực hiện các hoạt động nghiên cứu, phân tích, dự báo, đáp ứng nhu cầu của cơ cơ quan quản lý nhà nước, hoạch định chiến lược cho các doanh nghiệp trong và ngoài khu vực công;
[16.] Có kỹ năng tạo dựng các mối quan hệ và mạng lưới các chuyên gia, có khả năng xử lý, giải quyết vấn đề trong lĩnh vực đấu thầu, quản lý dự án để phát triển sự nghiệp
B.2. Kỹ năng mềm
[17]. Có khả năng làm việc độc lập, làm việc nhóm để thúc đẩy hiệu quả công việc. Có kỹ năng phân tích, thuyết trình, tổng hợp để nghiên cứu khoa học và thuyết trình trước công chúng.
[18]. Có khả năng nghe, nói, đọc, viết tiếng Anh trình độ tương đương bậc 4 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam và sử dụng tin học một cách hiệu quả để truyền đạt thông tin và giải quyết vấn đề trong thực tiễn.
C. Chuẩn đầu ra về năng lực tự chủ và trách nhiệm
[19]. Có phẩm chất chính trị, sức khỏe tốt, lối sống lành mạnh, có trách nhiệm xã hội, tuân thủ các quy tắc và đạo đức nghề nghiệp.
[20]. Có khả năng tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Chủ động và tự giác thực thi nhiệm vụ được giao phó, tinh thần tự chịu trách nhiệm, trung thực, thái độ hợp tác, sẵn sàng giúp đỡ các thành viên trong tập thể.
4. Thời gian đào tạo: 3,5 – 4 năm
5. Khối lượng kiến thức toàn khóa: 128 tín chỉ
6. Đối tượng tuyển sinh: Theo quy chế hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo về tuyển sinh đại học hệ chính quy
7. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp: Đào tạo theo hệ thống tín chỉ, tích lũy đủ số tín chỉ theo quy định của Chương trình đào tạo
8. Thang điểm: Thang điểm 10 kết hợp với thang điểm 4 và điểm chữ
9. Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo
|
Khối kiến thức
|
Số tín chỉ
|
Tỷ lệ
|
|
1. Kiến thức giáo dục đại cương (Không bao gồm
GDTC, GDQP và TACB1)
|
41
|
32,0%
|
|
1.1. Bắt buộc
|
41
|
32,0%
|
|
1.2. Tự chọn
|
0
|
0%
|
|
2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp
|
87
|
68,0%
|
|
2.1. Kiến thức cơ sở ngành
|
26
|
20,3%
|
|
2.1.1. Cơ sở ngành bắt buộc
|
17
|
13,3%
|
|
2.1.2. Cơ sở ngành tự chọn
|
9
|
7,0%
|
|
2.2. Kiến thức ngành
|
24
|
18,8%
|
|
2.2.1. Kiến thức ngành bắt buộc
|
15
|
11,8%
|
|
2.2.2. Kiến thức ngành tự chọn
|
9
|
7,0%
|
|
2.3. Kiến thức chuyên ngành
|
27
|
21,1%
|
|
2.3.1. Chuyên ngành bắt buộc
|
18
|
14,1%
|
|
2.3.2. Chuyên ngành tự chọn
|
9
|
7,0%
|
|
2.4. Thực tập và khóa luận tốt nghiệp
|
10
|
7,8%
|
|
2.4.1. Thực tập tốt nghiệp
|
4
|
3,1%
|
|
2.4.2. Khóa luận tốt nghiệp/ Môn thay thế
|
6
|
4,7%
|
10. Nội dung chương trình đào tạo chuyên ngành Đấu thầu và Quản lý dự án
|
TT
|
Mã số
|
Tên học phần/ Môn học
|
Số TC
|
Học kỳ
|
|
1.Giáo dục đại cương
|
41
|
|
|
1
|
THCN06
|
Chủ nghĩa xã hội khoa học
|
2
|
2
|
|
2
|
THKT05
|
Kinh tế Chính trị Mác – Lênin
|
2
|
2
|
|
3
|
KHMI01
|
Kinh tế vi mô 1
|
3
|
1
|
|
4
|
KHMA02
|
Kinh tế vĩ mô 1
|
3
|
2
|
|
5
|
THLĐ07
|
Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam
|
2
|
1
|
|
6
|
TOLT07
|
Lý thuyết xác suất và thống kê toán
|
3
|
2
|
|
7
|
LUĐC01
|
Pháp luật đại cương
|
3
|
1
|
|
8
|
PPNC01
|
Phương pháp nghiên cứu khoa học
|
3
|
4
|
|
9
|
TACB02
|
Tiếng Anh cơ bản 2
|
3
|
2
|
|
10
|
TACB03
|
Tiếng Anh cơ bản 3
|
3
|
3
|
|
11
|
TACB04
|
Tiếng Anh cơ bản 4
|
3
|
4
|
|
12
|
TOĐC06
|
Tin học đại cương
|
3
|
1
|
|
13
|
TOCC05
|
Toán cao cấp
|
3
|
1
|
|
14
|
THML04
|
Triết học Mác – Lênin
|
3
|
1
|
|
15
|
THTT02
|
Tư tưởng Hồ Chí Minh
|
2
|
2
|
|
16
|
QTKN01
|
Phát triển kỹ năng*
|
3
|
3
|
|
2. Giáo dục quốc phòng
|
8
|
0
|
|
1
|
GDQP02
|
Giáo dục quốc phòng*
|
8
|
|
|
3. Giáo dục thể chất
|
6
|
|
|
1
|
GDTC08
|
Giáo dục thể chất 1*
|
2
|
1
|
|
2
|
GDTC06
|
Giáo dục thể chất 2*
|
2
|
2
|
|
3
|
GDTC07
|
Giáo dục thể chất 3*
|
2
|
3
|
|
4.Giáo dục chuyên nghiệp (Bắt buộc) – Cơ sở ngành
|
17
|
|
|
1
|
QLCD01
|
Chuyên đề thực tế
|
2
|
4
|
|
2
|
CSCS11
|
Chính sách công
|
3
|
4
|
|
3
|
LUKT02
|
Pháp luật kinh tế
|
3
|
3
|
|
4
|
KHMA04
|
Kinh tế vĩ mô 2
|
3
|
4
|
|
5
|
TCTT23
|
Lý thuyết tài chính tiền tệ
|
3
|
3
|
|
6
|
TCKT01
|
Nguyên lý kế toán
|
3
|
3
|
|
5.Giáo dục chuyên nghiệp (Lựa chọn) – Cơ sở ngành
|
9
|
|
|
1
|
TCDN24
|
Marketing căn bản
|
3
|
5
|
|
2
|
ĐNQT02
|
Kinh tế quốc tế
|
3
|
6
|
|
3
|
TCC021
|
Quản lý tài chính công
|
3
|
3
|
|
4
|
TONL08
|
Nguyên lý thống kê kinh tế
|
3
|
4
|
|
5
|
TCTH26
|
Thuế
|
3
|
5
|
|
6
|
QTCL01
|
Quản trị chiến lược
|
3
|
6
|
|
7
|
QHĐL07
|
Địa lý Kinh tế
|
3
|
3
|
|
8
|
TODL01
|
Dữ liệu lớn trong kinh tế và kinh doanh
|
3
|
4
|
|
6.Giáo dục chuyên nghiệp (Bắt buộc) – Ngành
|
15
|
|
|
1
|
QLMS03
|
Đấu thầu mua sắm 1
|
3
|
3
|
|
2
|
KHĐT05
|
Kinh tế đầu tư
|
3
|
4
|
|
3
|
TOKT05
|
Kinh tế lượng
|
3
|
4
|
|
4
|
QLHĐ01
|
Hợp đồng trong đấu thầu
|
3
|
5
|
|
5
|
QTMC02
|
Tài chính doanh nghiệp
|
3
|
3
|
|
7.Giáo dục chuyên nghiệp (Lựa chọn) – Ngành
|
9
|
|
|
1
|
KHCC06
|
Kinh tế công cộng
|
3
|
4
|
|
2
|
KHMI03
|
Kinh tế vi mô 2
|
3
|
3
|
|
3
|
QHMT08
|
Kinh tế môi trường
|
3
|
3
|
|
4
|
KHKT07
|
Kinh tế phát triển
|
3
|
5
|
|
5
|
ĐNTM09
|
Thương mại quốc tế
|
3
|
3
|
|
6
|
TCKH05
|
Kế toán tài chính
|
3
|
5
|
|
7
|
SSK
|
Kỹ năng mềm
|
3
|
4
|
|
8.Giáo dục chuyên nghiệp (Bắt buộc) – Chuyên ngành
|
18
|
|
|
1
|
QLMS04
|
Đấu thầu mua sắm 2
|
3
|
7
|
|
2
|
QLQM08
|
Đấu thầu qua mạng
|
3
|
6
|
|
3
|
QLHS03
|
Lập hồ sơ mời thầu và Đánh giá hồ sơ dự thầu
|
3
|
7
|
|
4
|
ĐTQL03
|
Quản lý dự án đầu tư
|
3
|
7
|
|
5
|
QLXL10
|
Đấu thầu xây lắp
|
3
|
7
|
|
6
|
TCTĐ17
|
Thẩm định dự án đầu tư
|
3
|
6
|
|
9.Giáo dục chuyên nghiệp (Lựa chọn) – Chuyên ngành
|
9
|
|
|
1
|
QLPT06
|
Đấu thầu mua sắm hàng hóa và dịch vụ phi tư vấn
|
3
|
5
|
|
2
|
QLTV09
|
Đấu thầu tư vấn
|
3
|
7
|
|
3
|
QLKT01
|
Đầu tư công
|
3
|
7
|
|
4
|
TCPT08
|
Phân tích báo cáo tài chính
|
3
|
6
|
|
5
|
QLPP05
|
Dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư PPP
|
3
|
5
|
|
6
|
ĐTĐG01
|
Giám sát và đánh giá dự án
|
3
|
7
|
|
7
|
ĐTQĐ11
|
Quy định về đấu thầu của các TCQT và NTT nước ngoài tại Việt Nam
|
3
|
6
|
|
10. Không tính điểm
|
|
|
|
1
|
TACB01
|
Tiếng Anh cơ bản 1
|
3
|
1
|
|
11. Thực tập và khóa luận tốt nghiệp
|
10
|
|
|
1
|
TTTN01
|
Thực tập tốt nghiệp
|
4
|
8
|
|
2
|
KLTN
|
Khóa luận tốt nghiệp
|
6
|
8
|
|
3
|
ĐTTN04
|
Đấu thầu mua sắm nâng cao
|
3
|
8
|
|
4
|
ĐTTN03
|
Lập hồ sơ mời thầu nâng cao
|
3
|
8
|
|
TỔNG
|
|
128
|
|
Ghi chú: (*) Học phần không tính điểm, không tính vào tổng số tín chỉ của CTĐT.
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
(Ban hành theo Quyết định số 1024/QĐ-HVCSPT ngày 25 tháng 08 năm 2023 của Giám đốc Học viện Chính sách và Phát triển)
Ngành đào tạo: KINH TẾ
Mã số: 7310101
Trình độ đào tạo: Đại học
Chuyên ngành: KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC
1. Mục tiêu đào tạo
1.1. Mục tiêu chung
Đào tạo cử nhân Kinh tế, chuyên ngành Kinh tế và quản lý nguồn nhân lực có kiến thức cơ bản về kinh tế, xã hội, quản lý; có kiến thức và tư duy quản lý nguồn nhân lực trên góc độ kinh tế học kết hợp với các kiến thức chuyên sâu về quản lý nguồn nhân lực, nắm bắt được xu hướng chuyển đổi số của các tổ chức và doanh nghiệp trong thời đại số để ứng dụng trong quản lý nguồn nhân lực; có tư duy kinh tế, tư duy quản lý, có tư duy nghiên cứu độc lập, kỹ năng làm việc nhóm với phương pháp làm việc hiện đại với thái độ tích cực, phù hợp với thời đại chuyển đổi số; có năng lực tự học bổ sung kiến thức, nâng cao trình độ chuyên môn thích nghi với sự thay đổi của môi trường làm việc.
Chương chình đào tạo cũng góp phần nâng cao phẩm chất chính trị; đạo đức cá nhân và đạo đức nghề nghiệp; tinh thần vì cộng đồng xã hội; tuân thủ pháp luật và tinh thần học tập suốt đời cho sinh viên.
1.2. Mục tiêu cụ thể
Đào tạo cử nhân chuyên ngành Kinh tế và quản lý nguồn nhân lực tại Học viện Chính sách và Phát triển sẽ hướng đến các mục tiêu cụ thể sau:
[G1] Có hiểu biết về chính trị – xã hội, có các kiến thức nền tảng về khoa học tự nhiên, khoa học xã hội đáp ứng tốt cho việc tiếp thu kiến thức chuyên nghiệp; được trang bị hệ thống kiến thức cơ bản về kinh tế và kiến thức chuyên sâu về kinh tế học và các môn học nền tảng để có làm cơ sở nghiên cứu kinh tế và quản lý chuyên sâu về nguồn nhân lực.
[G2] Sau khi học các môn nền tảng cơ sở ngành kinh tế, các môn học chuyên ngành sẽ tập trung vào các môn học về kinh tế và quản lý nguồn nhân lực để để người học nắm vững kiến thức chuyên sâu về phát triển, quản lý nguồn nhân lực giúp người học áp dụng thành thạo vào các hoạt động hoạch định chiến lược phát triển và quản lý nguồn nhân lực ở cấp độ nền kinh tế, ngành và tổ chức, doanh nghiệp với nội dụng : Kinh tế nguồn nhân lực, phát triển nguồn nhân lực, chiến lược phát triển nguồn nhân lực, phân bổ nguồn nhân lực, tuyển dụng lao động, xây dựng định mức và đánh giá nhân sự, hoạch định quỹ lương và các khoản trích theo lương như bảo hiểm, thuế.
[G3] Có kỹ năng và phẩm chất cá nhân, kỹ năng và phẩm chất nghề nghiệp, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng phân tích, tổng hợp và ra quyết định và kỹ năng sử dụng ngoại ngữ, tin học để có thể hội nhập nhanh với môi trường công việc trong tương lai; có kỹ năng chuyên sâu về phương pháp nghiên cứu, thu thập tổng hợp dữ liệu lớn, kỹ năng thuyết trình, làm việc nhóm và các kỹ năng mềm phục vụ công việc chuyên môn. Chương trình đào tạo cũng hướng dẫn các phương pháp vận dụng kỹ năng, kiến thức chuyên môn để tăng tính chủ động, tạo lập các mối quan hệ xã hội và mạng lưới kinh doanh giúp người học phát triển sự nghiệp trong tương lai.
[G4] Được đào tạo về luật và chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp; tôn trọng và chấp hành pháp luật; có ý thức tổ chức kỷ luật; tinh thần cầu thị, chủ động, sáng tạo, nhiệt tình và có tinh thần hợp tác trong công việc. Sau khi tốt nghiệp, cử nhân chuyên ngành Kinh và quản lý nguồn nhân lực sẽ có tinh thần làm việc độc lập, chủ động, thái độ nhiệt tình và có tinh thần hợp tác cao để có thể làm việc tốt ở các môi trường có tính chuyên nghiệp cao.
1.3. Trình độ ngoại ngữ và tin học
+ Đạt trình độ về ngoại ngữ: Theo chuẩn đầu ra của Học viện Chính sách và Phát triển. Có khả năng nghe, nói, đọc, viết Tiếng Anh trình độ tương đương bậc 3 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
+ Đạt trình độ tin học: Chứng chỉ tin học quốc tế IC3 (Internet and Computing Core Certification) hoặc MOS (Microsoft Office Specialist), sử dụng tin học một cách hiệu quả để truyền đạt thông tin và giải quyết vấn đề trong thực tiễn.
1.4. Vị trí việc làm
Chuyên ngành Kinh tế và quản lý nguồn nhân lực được thiết kế đào tạo 2 trong 1, tiếp cận phát triển và quản lý nguồn nhân lực từ góc nhìn kinh tế học và quản lý. Cử nhân tốt nghiệp chuyên ngành Kinh tế và quản lý nguồn nhân lực sẽ lĩnh hội được tư duy quản lý nguồn nhân lực trên góc độ kinh tế học kết hợp với các kiến thức chuyên sâu về quản lý nguồn nhân lực cấp độ doanh nghiệp, tổ chức. Do vậy, cử nhân tốt nghiệp có thể đảm nhiệm các vị trí chuyên viên, cán bộ quản lý, cán bộ lãnh đạo phát triển nguồn nhân lực cả ở các cơ quan quản lý, hoạch định chiến lược và cấp độ doanh nghiệp, tổ chức kinh tế :
- Cơ quan quản lý hành chính nhà nước, tổ chức đoàn thể, xã hội từ cấp trung ương đến địa phương.
- Các công ty, doanh nghiệp, ngân hàng và các tổ chức kinh tế với các vị trí chuyên viên, quản lý phòng, ban nhân sự.
- Thực hiện các công việc nghiên cứu, giảng dạy tại các viện nghiên cứu và trường đại học về kinh tế và quản lý sau khi học nâng cao trình độ.
- Tự khởi nghiệp, thành lập, vận hành các tổ chức cung ứng lao động, giới thiệu việc làm, tư vấn phát triển nguồn nhân lực.
- Cử nhân ngành Kinh tế và quản lý nguồn nhân lực được trang bị kiến thức nền tảng tốt để phát triển lên các vị trí lãnh đạo các cơ quan quản lý nhà nước, các doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế
2. Chuẩn đầu ra
A. Chuẩn đầu ra về kiến thức
2.1. Về kiến thức
2.1.1. Kiến thức cơ bản
[CĐR1]. Hiểu, vận dụng phương pháp luận, tri thức khoa học của chủ nghĩa Mác- Lê nin vào giải quyết các vấn đề thực tiễn.
[CĐR 2]. Hiểu về thể chế Nhà nước, quy trình, tác động của chính sách (đặc biệt là chính sách kinh tế), vận dụng vào việc tổ chức thực hiện chính sách kinh tế xã hội. [CĐR 3]. Nắm vững phương pháp luận, ứng dụng công cụ toán, thống kê và kinh tế học vào phân tích, giải quyết các vấn đề kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh, thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học.
[CĐR 4]. Hiểu các quy luật của kinh tế thị trường, vận dụng lý thuyết kinh tế vào giải quyết các vấn đề thực tiễn.
2.1.2. Kiến thức chung của ngành
[CĐR 5]. Giải thích được các quy luật của kinh tế thị trường, có tư duy toàn cầu, thích ứng với sự thay đổi, phát triển của kinh tế thế giới.
[CĐR 6]. Hiểu được hành vi của các tổ chức trong nền kinh tế thị trường.
[CĐR 7]. Nắm vững nguyên tắc phân bổ nguồn lực của nền kinh tế và tổ chức.
2.1.3. Kiến thức chuyên sâu
[CĐR 8]. Vận dụng được kiến thức chuyên sâu về kinh tế học, kinh tế nguồn nhân lực, phát triển và quản lý nguồn nhân lực để phân tích đặc điểm môi trường vĩ mô và vi mô của nền kinh tế, địa phương, tổ chức, doanh nghiệp phục vụ hoạt động hoạch định chính sách, chiến lược và kế hoạch phát triển nguồn nhân lực
[CĐR 9]. Vận dụng được các lý thuyết, mô hình chuyên sâu về kinh tế nguồn nhân lực và đánh giá được các tác động của nguồn nhân lực tới phát triển của địa phương, quốc gia và tổ chức.
[CĐR 10]. Nghiên cứu định lượng và phân tích định tính các mối quan hệ giữa nguồn nhân lực với dân số, tăng trưởng kinh tế, phân bổ ngành nghề theo lợi thế địa lý.
[CĐR 11]. Ở cấp độ tổ chức, vận dụng thành thạo các kiến thức chuyên sâu về quản lý nguồn nhân lực để hoạch định văn hoá doanh nghiệp, kế hoạch tuyển dụng, quy chế lương và thù lao cho lao động, đánh giá kết quả lao động và hoạch định chính sách phát triển nhân lực của tổ chức, doanh nghiệp.
[CĐR 12]. Ở cấp độ vĩ mô, vận dụng kiến thức chuyên sâu về kinh tế ngành, quản lý nguồn nhân lực để, phân tích, đánh giá, hoạch định chính sách, chiến lược phát triển nguồn nhân lực của ngành, địa phương, nền kinh tế.
2.2. Về kỹ năng
2.2.1. Kỹ năng nghề nghiệp
[CĐR 13]. Thành thạo phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng để thực hiện các hoạt động nghiên cứu các nội dung về kinh tế và quản lý nguồn nhân lực. [CĐR 14]. Sử dụng thành thạo các công cụ để khai thác dữ liệu lớn do các tổ chức chuyên nghiệp cung cấp nhằm thực hiện các hoạt động nghiên cứu về kinh tế và quản lý nhân lực.
[CĐR 15]. Thành thạo các kỹ năng chuyên môn, kỹ năng quản lý nhân lực để xây dựng nhóm làm việc để thực hiện các nhiệm vụ hoạch định chiến lược, kế hoạch, thực thi chính sách quản lý nhân lực cho các doanh nghiệp, tổ chức và các cơ quan quản lý nhà nước.
[CĐR 16]. Thành thạo các phương pháp sử dụng kỹ năng quản lý, lãnh đạo để tạo động lực cho các cán bộ cấp dưới để hoàn thành nhiệm vụ chung của tổ chức, doanh nghiệp.
2.2.2. Kỹ năng mềm
[CĐR 17]. Có khả năng làm việc độc lập, làm việc nhóm để thúc đẩy hiệu quả công việc. Có kỹ năng phân tích, thuyết trình, tổng hợp để nghiên cứu khoa học và thuyết trình trước công chúng.
[CĐR 18]. Có khả năng nghe, nói, đọc, viết tiếng Anh trình độ tương đương bậc 4 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam và sử dụng tin học một cách hiệu quả để truyền đạt thông tin và giải quyết vấn đề trong thực tiễn.
2.2.3. Năng lực tự chủ và trách nghiệm nghề nghiệp
[CĐR 19]. Có phẩm chất chính trị, sức khỏe tốt, lối sống lành mạnh, có trách nhiệm xã hội, tuân thủ các quy tắc và đạo đức nghề nghiệp.
[CĐR 20]. Có khả năng tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Chủ động và tự giác thực thi nhiệm vụ được giao phó, tinh thần tự chịu trách nhiệm, trung thực, thái độ hợp tác, sẵn sàng giúp đỡ các thành viên trong tập thể.
4. Thời gian đào tạo: 3,5 – 4 năm
5. Khối lượng kiến thức toàn khóa: 128 tín chỉ
6. Đối tượng tuyển sinh: Theo quy chế hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo về tuyển sinh đại học hệ chính quy
7. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp:Đào tạo theo hệ thống tín chỉ, tích lũy đủ số tín chỉ theo quy định của Chương trình đào tạo và Quy chế đào tạo đại học hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Quy định của Học viện.
8. Thang điểm: Thang điểm 10 kết hợp với thang điểm 4 và điểm chữ
9. Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo
|
Nội dung
|
Khối lượng kiến thức
(tín chỉ)
|
Số học phần
|
Tỷ lệ (%)
|
|
1. KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG
(không bao gồm GDTC&QP)
|
41
|
15
|
31.5%
|
|
2. KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP
|
87
|
28
|
68.5%
|
|
2.1. Kiến thức cơ sở ngành
|
26
|
9
|
20,8%
|
|
2.1.1. Cơ sở ngành bắt buộc
|
17
|
6
|
13,9%
|
|
2.1.2. Cơ sở ngành tự chọn
|
9
|
3
|
6,9%
|
|
2.2. Kiến thức ngành
|
24
|
8
|
18,4%
|
|
2.2.1. Ngành bắt buộc
|
15
|
5
|
11,5%
|
|
2.2.2. Ngành tự chọn
|
9
|
3
|
6,9%
|
|
2.3. Kiến thức chuyên ngành
|
27
|
9
|
21,5%
|
|
2.3.1. Chuyên ngành bắt buộc
|
18
|
6
|
14,6%
|
|
2.3.2. Chuyên ngành tự chọn
|
9
|
3
|
6,9%
|
|
2.4. Thực tập và khóa luận tốt nghiệp
|
10
|
2
|
7,8%
|
|
TỔNG SỐ TÍN CHỈ (Không bao gồm GDTC & GDQP)
|
128
|
43
|
100%
|
10. Nội dung chương trình đào tạo
|
TT
|
Mã số
|
Tên học phần/ Môn học
|
Số TC
|
Học kỳ
|
|
1. Giáo dục đại cương
|
41
|
|
|
1
|
THML04
|
Triết học Mác – Lênin
|
3
|
1
|
|
2
|
THLĐ07
|
Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam
|
2
|
1
|
|
3
|
THCN06
|
Chủ nghĩa xã hội khoa học
|
2
|
2
|
|
4
|
THKT05
|
Kinh tế Chính trị Mác – Lênin
|
2
|
1
|
|
5
|
THTT02
|
Tư tưởng Hồ Chí Minh
|
2
|
2
|
|
6
|
KHMI01
|
Kinh tế vi mô 1
|
3
|
2
|
|
7
|
KHMA02
|
Kinh tế vĩ mô 1
|
3
|
2
|
|
8
|
PPNC01
|
Phương pháp nghiên cứu khoa học
|
3
|
3
|
|
9
|
TOCC05
|
Toán cao cấp
|
3
|
1
|
|
10
|
OLT07
|
Lý thuyết xác suất và thống kê toán
|
3
|
2
|
|
11
|
TACB02
|
Tiếng Anh cơ bản 2
|
3
|
2
|
|
12
|
TACB03
|
Tiếng Anh cơ bản 3
|
3
|
3
|
|
13
|
TACB04
|
Tiếng Anh cơ bản 4
|
3
|
4
|
|
14
|
UĐC01
|
Pháp luật đại cương
|
3
|
1
|
|
15
|
TOĐC06
|
Tin học đại cương
|
3
|
1
|
|
16
|
QTKN01
|
Phát triển kỹ năng*
|
|
|
|
2. Giáo dục quốc phòng
|
8
|
|
|
1
|
GDQP02
|
Giáo dục quốc phòng*
|
8
|
2
|
|
3. Giáo dục thể chất
|
6
|
|
|
1
|
GDTC08
|
Giáo dục thể chất 1*
|
2
|
1
|
|
2
|
GDTC06
|
Giáo dục thể chất 2*
|
2
|
2
|
|
3
|
GDTC07
|
Giáo dục thể chất 3*
|
2
|
3
|
|
4. Giáo dục chuyên nghiệp (Bắt buộc) – Cơ sở ngành
|
17
|
|
|
1
|
QLCD01
|
Chuyên đề thực tế
|
2
|
6
|
|
2
|
CSCS11
|
Chính sách công
|
3
|
4
|
|
3
|
KHMA04
|
Kinh tế vĩ mô 2
|
3
|
4
|
|
4
|
QTHO06
|
Quản trị học
|
3
|
4
|
|
5
|
QTMC02
|
Marketing căn bản
|
3
|
4
|
|
6
|
TONL08
|
Nguyên lý thống kê kinh tế
|
3
|
4
|
|
5. Giáo dục chuyên nghiệp (Lựa chọn) – Cơ sở ngành
|
9
|
|
|
1
|
CSXH02
|
Xã hội học
|
3
|
5
|
|
2
|
KHMI03
|
Kinh tế vi mô 2
|
3
|
4
|
|
3
|
KHCC06
|
Kinh tế công cộng
|
3
|
4
|
|
4
|
TODL01
|
Dữ liệu lớn trong kinh tế và kinh doanh
|
3
|
4
|
|
5
|
LUKT02
|
Pháp luật kinh tế
|
3
|
3
|
|
6
|
TCKT01
|
Nguyên lý kế toán
|
3
|
4
|
|
7
|
TCDN03
|
Tài chính doanh nghiệp
|
3
|
5
|
|
6. Giáo dục chuyên nghiệp (Bắt buộc) – Ngành
|
15
|
|
|
1
|
NLDSPT
|
Dân số và phát triển
|
3
|
5
|
|
2
|
LUKT24
|
Luật lao động
|
3
|
5
|
|
3
|
NLKTNL1
|
Kinh tế nguồn nhân lực 1
|
3
|
5
|
|
4
|
QTNL03
|
Quản trị nhân lực
|
3
|
6
|
|
5
|
TOKT05
|
Kinh tế lượng
|
3
|
5
|
|
7. Giáo dục chuyên nghiệp (Lựa chọn) – Ngành
|
9
|
|
|
1
|
TCCO21
|
Văn hóa tổ chức
|
3
|
6
|
|
2
|
TCDN03
|
Hệ thống thông tin quản lý
|
3
|
5
|
|
3
|
NLTLLĐ
|
Quản trị thù lao lao động
|
3
|
6
|
|
4
|
KHKT11
|
Kinh tế phát triển
|
3
|
5
|
|
5
|
QHMT08
|
Kinh tế môi trường
|
3
|
4
|
|
6
|
QLMS03
|
Đấu thầu mua sắm 1
|
3
|
3
|
|
7
|
QTCL01
|
Quản trị chiến lược
|
3
|
5
|
|
8. Giáo dục chuyên nghiệp (Bắt buộc) – Chuyên ngành
|
18
|
|
|
1
|
NLPTNL
|
Phát triển nguồn nhân lực
|
3
|
6
|
|
2
|
NLKTNL2
|
Kinh tế nguồn nhân lực 2
|
3
|
7
|
|
3
|
NLTHCV
|
Phân tích và quản lý thực hiện công việc
|
3
|
7
|
|
4
|
NLDLNS
|
Phân tích dữ liệu nhân sự
|
3
|
7
|
|
5
|
NLĐMLĐ
|
Tổ chức và định mức lao động
|
3
|
7
|
|
6
|
NLTTLĐ
|
Phát triển thị trường lao động
|
3
|
7
|
|
9. Giáo dục chuyên nghiệp (Lựa chọn) – Chuyên ngành
|
9
|
|
|
1
|
KHĐT05
|
Kinh tế đầu tư
|
3
|
3
|
|
2
|
QTOB01
|
Hành vi tổ chức
|
3
|
6
|
|
3
|
CSNL09
|
Tâm lý học lao động
|
3
|
6
|
|
4
|
NLKNLĐ
|
Phát triển kỹ năng lãnh đạo
|
3
|
7
|
|
5
|
TCTĐ17
|
Thẩm định dự án đầu tư
|
3
|
6
|
|
6
|
CSNL09
|
Quản lý nguồn nhân lực tổ chức công
|
3
|
6
|
|
7
|
NLQHLĐ
|
Quan hệ lao động
|
3
|
7
|
|
10. Không tính điểm
|
|
|
|
1
|
TACB01
|
Tiếng Anh cơ bản 1
|
3
|
1
|
|
11. Thực tập và Khóa luận tốt nghiệp
|
10
|
|
|
1
|
KLTN
|
Khóa luận tốt nghiệp
|
6
|
8
|
|
2
|
TTTN01
|
Thực tập tốt nghiệp
|
4
|
8
|
|
3
|
NLTN01
|
Tổ chức và định mức lao động nâng cao
|
3
|
8
|
|
4
|
NLTN02
|
Quản lý nhân lực quốc tế
|
3
|
8
|
|
TỔNG
|
|
128
|
|
Ghi chú: (*) Học phần không tính điểm, không tính vào tổng số tín chỉ của CTĐT.
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
(Ban hành theo Quyết định số 1024/QĐ-HVCSPT ngày 25 tháng 08 năm 2023 của Giám đốc Học viện Chính sách và Phát triển)
Ngành đào tạo: KINH TẾ
Mã số: 7310101
Trình độ đào tạo: Đại học
Chuyên ngành: ĐẦU TƯ
1. Mục tiêu đào tạo
1.1. Mục tiêu chung
Chương trình đào tạo Đầu tư cung cấp nguồn nhân lực có kiến thức cơ bản về kinh tế; có kiến thức chuyên sâu về đầu tư phát triển và đầu tư tài chính; có tư duy nghiên cứu độc lập và kỹ năng làm việc nhóm; có năng lực tự học bổ sung kiến thức, nâng cao trình độ chuyên môn thích nghi với sự thay đổi của môi trường làm việc.
Chương trình đào tạo cũng góp phần nâng cao phẩm chất chính trị; đạo đức cá nhân, đạo đức nghề nghiệp; tinh thần vì cộng đồng xã hội; tuân thủ pháp luật và tinh thần học tập suốt đời cho người học.
1.2. Mục tiêu cụ thể
Việc đào tạo cử nhân chuyên ngành Đầu tư tại Học viện Chính sách và Phát triển sẽ hướng đến các mục tiêu sau:
MTCT1: Đào tạo cho người học những kiến thức về chính trị – xã hội, khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và kiến thức cơ bản về kinh tế.
MTCT2: Đào tạo những kiến thức chuyên sâu về đầu tư phát triển, đầu tư tài chính trong lĩnh vực đầu tư ở cả khu vực công và các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, phát triển nghề nghiệp.
MTCT3: Đào tạo cho người học có kỹ năng nhận thức để thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn thuộc lĩnh vực đầu tư phát triển và đầu tư tài chính ở khu vực công và các doanh nghiệp, tổ chức; có thái độ làm việc nghiêm túc, trách nhiệm nghề nghiệp.
MTCT4: Đào tạo nguồn nhân lực có kỹ năng làm việc nhóm trong môi trường đa văn hóa, khả năng làm việc độc lập; giao tiếp hiệu quả trong công việc; có thái độ làm việc nghiêm túc, trách nhiệm nghề nghiệp.
1.3. Trình độ ngoại ngữ và tin học
+ Đạt trình độ về ngoại ngữ: Theo chuẩn đầu ra của Học viện Chính sách và Phát triển.
+ Đạt trình độ tin học: Chứng chỉ tin học quốc tế IC3 (Internet and Computing Core Certification) hoặc MOS (Microsoft Office Specialist), đây là những chuẩn quốc tế về sử dụng máy tính và tin học văn phòng do tổ chức Certiport của Mỹ cấp.
1.4. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường
+ Có đủ điều kiện và khả năng tự nghiên cứu, phát triển trình độ kiến thức và tham gia đào tạo ở bậc sau đại học trong và ngoài nước.
+ Bảo đảm việc liên thông khối kiến thức ngành Kinh tế với các cơ sở đào tạo khác ở Việt Nam và quốc tế.
+ Có khả năng thực hiện các công trình nghiên cứu khoa học độc lập, hoạt động đầu tư phát triển và đầu tư tài chính ở khu vực công và các doanh nghiệp, tổ chức.
2. Chuẩn đầu ra
A. Chuẩn đầu ra về kiến thức
A.1. Chuẩn đầu ra chung của Học viện
[1]. Nắm vững những kiến thức cơ bản, nền tảng về thế giới quan và phương pháp luận khoa học. Hiểu, phân tích, đánh giá và ứng dụng tri thức khoa học của chủ nghĩa Mác- Lê nin vào giải quyết các vấn đề thực tiễn.
[2]. Hiểu về thể chế Nhà nước; quy trình, tác động của chính sách (đặc biệt là chính sách kinh tế), vận dụng vào việc tổ chức thực hiện chính sách kinh tế xã hội.
[3]. Nắm vững phương pháp luận, ứng dụng công cụ toán, thống kê và kinh tế học vào phân tích, giải quyết các vấn đề kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh, có đủ năng lực để thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu.
[4]. Hiểu các quy luật của kinh tế thị trường, vận dụng lý thuyết kinh tế vào giải quyết các vấn đề thực tiễn, thích ứng với sự thay đổi, phát triển của kinh tế thế giới.
A.2. Chuẩn đầu ra chung của ngành
[5]. Vận dụng các quy luật của kinh tế thị trường, có tư duy toàn cầu, thích ứng với sự thay đổi, phát triển của kinh tế thế giới.
[6]. Phân tích được hành vi của các tổ chức trong nền kinh tế thị trường.
[7]. Thực hành nguyên tắc phân bổ nguồn lực của nền kinh tế và tổ chức.
[8]. Vận dụng phân tích định lượng và phân tích định tính nghiên cứu kinh tế và kinh tế ngành.
A.3. Chuẩn đầu ra riêng của chuyên ngành
[9].Vận dụng được kiến thức chuyên sâu về kinh tế, đầu tư để phân tích môi trường kinh doanh của doanh nghiệp, tổ chức phục vụ hoạt động đầu tư.
[10]. Phân tích, đánh giá được các lý thuyết, mô hình chuyên sâu về quản trị tài chính và dòng tiền trong đầu tư tài chính và đầu tư phát triển.
[11]. Vận dụng các kiến thức chuyên sâu về đầu tư phát triển để để lập dự án đầu tư, thẩm định dự án, quản lý lý dự án, quản trị rủi ro dự án đầu tư phát triển.
[12]. Vận dụng kiến thức chuyên sâu về đầu tư tài chính để quản lý danh mục đầu tư, phân tích tài chính, định giá tài sản, phân tích kỹ thuật và xu hướng thị trường để xây dựng chiến lược, kế hoạch đầu tư cho tổ chức, khách hàng.
B. Chuẩn đầu ra về kỹ năng
B.1. Kỹ năng nghề nghiệp
[13]. Có tư duy linh hoạt và sáng tạo trong các giải pháp để quản lý, thẩm định, định giá tài sản, đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tư phát triển và đầu tư tài chính.
[14]. Có kỹ năng sử dụng thành thạo các công cụ khai thác dữ liệu lớn do các tổ chức chuyên nghiệp cung cấp nhằm thực hiện các hoạt động nghiên cứu, phân tích, dự báo chuyên sâu trong đầu tư tài chính và đầu tư phát triển.
[15]. Có kỹ năng sử dụng thành thạo các công cụ hoạch định chiến lược, kế hoạch, dự án đầu tư phát triển và đầu tư tài chính của các doanh nghiệp, công ty chứng khoán, quỹ đầu tư và các cơ quan quản lý nhà nước.
[16]. Có kỹ năng tạo dựng các mối quan hệ và mạng lưới chuyên gia, câu lạc bộ, nhóm hợp tác đầu tư, khách hàng để phát triển sự nghiệp.
B.2. Kỹ năng mềm
[17]. Có khả năng làm việc độc lập, làm việc nhóm để thúc đẩy hiệu quả công việc. Có kỹ năng phân tích, thuyết trình, tổng hợp để nghiên cứu khoa học và thuyết trình trước công chúng.
[18]. Có khả năng nghe, nói, đọc, viết tiếng Anh trình độ tương đương bậc 4 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam và sử dụng tin học một cách hiệu quả để truyền đạt thông tin và giải quyết vấn đề trong thực tiễn.
C. Chuẩn đầu ra về năng lực tự chủ và trách nhiệm
[19]. Có phẩm chất chính trị, sức khỏe tốt, lối sống lành mạnh, có trách nhiệm xã hội, tuân thủ các quy tắc và đạo đức nghề nghiệp.
[20]. Có khả năng tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Chủ động và tự giác thực thi nhiệm vụ được giao phó, tinh thần tự chịu trách nhiệm, trung thực, thái độ hợp tác, sẵn sàng giúp đỡ các thành viên trong tập thể.
4. Thời gian đào tạo: 3,5 – 4 năm
5. Khối lượng kiến thức toàn khóa: 128 tín chỉ
6. Đối tượng tuyển sinh: Theo quy chế hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo về tuyển sinh đại học hệ chính quy
7. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp: Đào tạo theo hệ thống tín chỉ, tích lũy đủ số tín chỉ theo quy định của Chương trình đào tạo
8. Thang điểm: Thang điểm 10 kết hợp với thang điểm 4 và điểm chữ
9. Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo
|
Khối kiến thức
|
Số tín chỉ
|
Tỷ lệ
|
|
1. Kiến thức giáo dục đại cương (Không bao gồm GDTC, GDQP và TACB1)
|
41
|
32,0%
|
|
2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp
|
87
|
68,0%
|
|
2.1.Kiến thức cơ sở ngành
|
26
|
20,3%
|
|
2.1.1. Cơ sở ngành bắt buộc
|
17
|
13,3%
|
|
2.1.2. Cơ sở ngành tự chọn
|
9
|
7,0%
|
|
2.2.Kiến thức ngành
|
24
|
18,8%
|
|
2.2.1. Kiến thức ngành bắt buộc
|
15
|
11,8%
|
|
2.2.2. Kiến thức ngành tự chọn
|
9
|
7,0%
|
|
2.3.Kiến thức chuyên ngành
|
27
|
21,1%
|
|
2.3.1. Chuyên ngành bắt buộc
|
18
|
14,1%
|
|
2.3.2. Chuyên ngành tự chọn
|
9
|
7,0%
|
|
2.4.Thực tập và khóa luận tốt nghiệp
|
10
|
7,8%
|
|
2.4.1. Thực tập tốt nghiệp
|
4
|
3,1%
|
|
2.4.2. Khóa luận tốt nghiệp/ Môn thay thế
|
6
|
4,7%
|
10. Nội dung chương trình đào tạo chuyên ngành Đầu tư
|
TT
|
Mã số
|
Tên học phần/ Môn học
|
Số TC
|
Học kỳ giảng dạy
|
|
1. Giáo dục đại cương
|
|
41
|
|
|
1
|
THCN06
|
Chủ nghĩa xã hội khoa học
|
2
|
2
|
|
2
|
KHMI01
|
Kinh tế vi mô 1
|
3
|
2
|
|
3
|
TOLT07
|
Lý thuyết xác suất và thống kê toán
|
3
|
2
|
|
4
|
LUĐC01
|
Pháp luật đại cương
|
3
|
1
|
|
5
|
TOĐC06
|
Tin học đại cương
|
3
|
1
|
|
6
|
TOCC05
|
Toán cao cấp
|
3
|
1
|
|
7
|
THML04
|
Triết học Mác – Lênin
|
3
|
1
|
|
8
|
THKT05
|
Kinh tế Chính trị Mác – Lênin
|
2
|
1
|
|
9
|
KHMA02
|
Kinh tế vĩ mô 1
|
3
|
2
|
|
10
|
THLĐ07
|
Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam
|
2
|
1
|
|
11
|
TACB02
|
Tiếng Anh cơ bản 2
|
3
|
2
|
|
12
|
THTT02
|
Tư tưởng Hồ Chí Minh
|
2
|
2
|
|
13
|
TACB03
|
Tiếng Anh cơ bản 3
|
3
|
3
|
|
14
|
TACB04
|
Tiếng Anh cơ bản 4
|
3
|
4
|
|
15
|
PPNC01
|
Phương pháp nghiên cứu khoa học
|
3
|
3
|
|
16
|
QTKN01
|
Phát triển kỹ năng*
|
3
|
3
|
|
2. Giáo dục quốc phòng
|
|
8
|
|
|
1
|
GDQP02
|
Giáo dục quốc phòng*
|
8
|
2
|
|
3. Giáo dục thể chất
|
|
6
|
|
|
1
|
GDTC08
|
Giáo dục thể chất 1*
|
2
|
1
|
|
2
|
GDTC06
|
Giáo dục thể chất 2*
|
2
|
2
|
|
3
|
GDTC07
|
Giáo dục thể chất 3*
|
2
|
3
|
|
4. Giáo dục chuyên nghiệp (Bắt buộc) – Cơ sở ngành
|
17
|
|
|
1
|
QLCD01
|
Chuyên đề thực tế
|
2
|
6
|
|
2
|
CSCS11
|
Chính sách công
|
3
|
4
|
|
3
|
LUKT02
|
Pháp luật kinh tế
|
3
|
3
|
|
4
|
KHMA04
|
Kinh tế vĩ mô 2
|
3
|
4
|
|
5
|
TCTT23
|
Lý thuyết tài chính tiền tệ
|
3
|
4
|
|
6
|
TCKT01
|
Nguyên lý kế toán
|
3
|
4
|
|
5. Giáo dục chuyên nghiệp (Lựa chọn) – Cơ sở ngành
|
9
|
|
|
1
|
QTMC02
|
Marketing căn bản
|
3
|
4
|
|
2
|
ĐNQT02
|
Kinh tế quốc tế
|
3
|
5
|
|
3
|
TCCO21
|
Quản lý tài chính công
|
3
|
5
|
|
4
|
QTHO06
|
Quản trị học
|
3
|
3
|
|
5
|
TCTH11
|
Thuế
|
3
|
6
|
|
6
|
QTCL01
|
Quản trị chiến lược
|
3
|
5
|
|
7
|
QHĐL07
|
Địa lý kinh tế
|
3
|
3
|
|
8
|
TODL01
|
Dữ liệu lớn trong kinh tế và kinh doanh
|
3
|
5
|
|
6. Giáo dục chuyên nghiệp (Bắt buộc) – Ngành
|
15
|
|
|
1
|
KHĐT05
|
Kinh tế đầu tư
|
3
|
5
|
|
2
|
TONL08
|
Nguyên lý thống kê kinh tế
|
3
|
4
|
|
3
|
QLMS03
|
Đấu thầu mua sắm 1
|
3
|
5
|
|
4
|
TOKT05
|
Kinh tế lượng
|
3
|
4
|
|
5
|
TCDN03
|
Tài chính doanh nghiệp
|
3
|
5
|
|
7. Giáo dục chuyên nghiệp (Lựa chọn) – Ngành
|
9
|
|
|
1
|
TCCK25
|
Thị trường chứng khoán
|
3
|
5
|
|
2
|
QTDQ10
|
Đầu tư quốc tế
|
3
|
5
|
|
3
|
QHMT08
|
Kinh tế môi trường
|
3
|
3
|
|
4
|
KHMI03
|
Kinh tế vi mô 2
|
3
|
3
|
|
5
|
KHKT11
|
Kinh tế phát triển
|
3
|
6
|
|
6
|
QLQM08
|
Đấu thầu qua mạng
|
3
|
6
|
|
7
|
TCKH04
|
Kế toán tài chính
|
3
|
5
|
|
8. Giáo dục chuyên nghiệp (Bắt buộc) – Chuyên ngành
|
18
|
|
|
1
|
ĐTQL03
|
Quản lý dự án đầu tư
|
3
|
6
|
|
2
|
TCTĐ17
|
Thẩm định dự án đầu tư
|
3
|
6
|
|
3
|
TCPT08
|
Phân tích báo cáo tài chính
|
3
|
6
|
|
4
|
ĐTRR06
|
Quản trị rủi ro
|
3
|
7
|
|
5
|
ĐTKT02
|
Phân tích kỹ thuật trong đầu tư
|
3
|
7
|
|
6
|
ĐTDM04
|
Quản lý danh mục đầu tư
|
3
|
7
|
|
9. Giáo dục chuyên nghiệp (Lựa chọn) – Chuyên ngành
|
9
|
|
|
1
|
TCĐG01
|
Định giá tài sản
|
3
|
6
|
|
2
|
ĐTPS01
|
Chứng khoán phái sinh
|
3
|
6
|
|
3
|
QLPP05
|
Dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư PPP
|
3
|
5
|
|
4
|
KHCO09
|
Đầu tư công
|
3
|
5
|
|
5
|
ĐTĐG01
|
Giám sát và đánh giá dự án
|
3
|
6
|
|
6
|
QLHS03
|
Lập hồ sơ mời thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu
|
3
|
6
|
|
10. Không tính điểm
|
|
|
|
1
|
TACB01
|
Tiếng Anh cơ bản 1
|
3
|
1
|
|
11. Thực tập và Khóa luận tốt nghiệp
|
10
|
|
|
1
|
TTTN01
|
Thực tập tốt nghiệp
|
4
|
8
|
|
2
|
KLTN
|
Khóa luận tốt nghiệp
|
6
|
8
|
|
Môn thay thế Khóa luận tốt nghiệp (Chọn 2 trong 3 môn)
|
6
|
8
|
|
3
|
ĐTTN01
|
Quản lý danh mục đầu tư nâng cao
|
3
|
8
|
|
4
|
ĐTTN02
|
Kinh tế đầu tư nâng cao
|
3
|
8
|
|
5
|
ĐTTN02
|
Thẩm định dự án đầu tư nâng cao
|
3
|
8
|
|
TỔNG
|
|
128
|
|
Ghi chú: (*) Học phần không tính điểm, không tính vào tổng số tín chỉ của CTĐT.