CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
(Ban hành theo Quyết định số 1030/QĐ-HVCSPT ngày 25 tháng 08 năm 2023 của Giám đốc Học viện Chính sách và Phát triển)
Ngành đào tạo: KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Mã số: 7310105
Trình độ đào tạo: Đại học
Chuyên ngành: KINH TẾ PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu đào tạo
1.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của chương trình đào tạo này là đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt, có trách nhiệm xã hội, có khả năng tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; có kiến thức và kỹ năng để làm việc một cách khoa học trong (1) nghiên cứu, phân tích, phản biện, xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách phát triển kinh tế của một quốc gia hay một vùng cụ thể; (2) xây dựng và thực thi các chương trình và dự án phát triển; (3) nghiên cứu về các vấn đề phát triển kinh tế – xã hội – môi trường, về các mô hình phát triển của các quốc gia, các địa phương, các khu kinh tế, và các tập đoàn kinh tế; (4) phát triển hoạt động kinh tế và kinh doanh theo hướng bền vững và bao trùm.
1.2. Mục tiêu cụ thể
- Về kiến thức: Sau khi học xong chương trình này, sinh viên sẽ:
(MT1) Có kiến thức đại cương về kinh tế, từ đó nắm bắt được những quy luật kinh tế cơ bản cũng như cách thức vận hành của nền kinh tế;
(MT2) Có kiến thức đặc trưng của sinh viên ngành Kinh tế phát triển, gồm kiến thức nền tảng về kinh tế học, kiến thức chuyên sâu về kinh tế phát triển và về các phương pháp nghiên cứu trong kinh tế; có kiến thức lý thuyết và thực tiễn về: chính sách và pháp luật trong kinh tế và kinh doanh; xây dựng và thực thi kế hoạch; phân tích, đánh giá, đề xuất chính sách kinh tế vĩ mô, kinh tế vi mô, và các chính sách phát triển kinh tế bền vững và bao trùm; phân tích, đánh giá, dự báo các vấn đề phát triển kinh tế xã hội;
(MT3) Có kiến thức chuyên sâu về lý thuyết và thực tiễn về: đánh giá mô hình phát triển của các quốc gia, địa phương, các tổ chức kinh tế; xây dựng và đánh giá các chương trình và dự án phát triển; chính sách phát triển kinh tế bền vững và bao trùm; các nghiệp vụ kinh tế và kinh doanh mà sinh viên theo học ở các học phần tự chọn.
- Về kỹ năng: Sau khi học xong chương trình này, sinh viên sẽ:
(MT4) Có kỹ năng so sánh sự khác biệt về phát triển giữa các nền kinh tế ở các cấp độ từ vĩ mô đến vi mô;
(MT5) Có kỹ năng vận dụng các lý thuyết phát triển, các phương pháp nghiên cứu định tính, định lượng và các phương pháp nghiên cứu khác để phân tích chính sách, phân tích tình hình kinh tế và kinh doanh; có kỹ năng tự cập nhật kiến thức, thông tin thực tiễn; ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại vào công việc và cuộc sống;
(MT6) Có các kỹ năng phổ biến của sinh viên thuộc khối ngành kinh tế, gồm kỹ năng quản lý tài chính, kỹ năng dự báo thị trường, kỹ năng đàm phán và giao dịch, kỹ năng văn phòng; và các kỹ năng mềm khác như kỹ năng thuyết trình, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng tổ chức và quản lý, kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng ra quyết định.
Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
(MT7) Sau khi học xong chương trình này, sinh viên có khả năng tiếp tục tự học và phát triển các kiến thức và kĩ năng cần thiết cho bản thân; có thể làm việc độc lập, chủ động và có trách nhiệm cao trong công việc; Sinh viên có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp cần thiết của một nhà kinh tế, có bản lĩnh nghề nghiệp và thái độ trung thực, và có trách nhiệm với xã hội.
Về vị trí và nơi làm việc sau tốt nghiệp: Sau khi học chương trình này, sinh viên sẽ có đủ năng lực để làm việc tại (nhưng không giới hạn ở) những vị trí sau:
+ Bộ phận xây dựng và thực thi chính sách phát triển kinh tế các cấp từ trung ương đến địa phương;
+ Bộ phận xây dựng, thực thi, đánh giá các chương trình và dự án phát triển;
+ Bộ phận nghiên cứu, phân tích và dự báo kinh tế, thị trường ở các cơ quan nhà nước, các tổ chức tài chính, các tập đoàn, các doanh nghiệp, và các tổ chức kinh tế khác; + Bộ phận nghiên cứu chính sách, mô hình phát triển kinh tế ở các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước;
+ Các bộ phận liên quan đến kinh tế và kinh doanh như marketing, kế toán, kinh doanh xuất nhập khẩu, đầu tư, nghiệp vụ ngân hàng, tài chính tại các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước.
1.3. Trình độ ngoại ngữ và tin học
+ Đạt trình độ về ngoại ngữ: Theo chuẩn đầu ra của Học viện Chính sách và Phát triển. Có khả năng nghe, nói, đọc, viết Tiếng Anh trình độ tương đương bậc 3 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
+ Đạt trình độ tin học: Chứng chỉ tin học quốc tế IC3 (Internet and Computing Core Certification) hoặc MOS (Microsoft Office Specialist), sử dụng tin học một cách hiệu quả để truyền đạt thông tin và giải quyết vấn đề trong thực tiễn.
1.4. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường
Sinh viên sau khi ra trường có khả năng học tập liên thông, chuyển đổi và phát triển ngành nghề rộng; có khả năng học tập nâng cao trình độ ở bậc sau đại học trong nước và quốc tế.
2. Chuẩn đầu ra
A. Chuẩn đầu ra về kiến thức
Tất cả sinh viên sau khi tốt nghiệp có những năng lực sau:
A.1. Chuẩn đầu ra chung của Học viện
(1) Hiểu, vận dụng phương pháp luận, tri thức khoa học của chủ nghĩa Mác – Lênin vào giải quyết các vấn đề thực tiễn;
(2) Hiểu về thể chế Nhà nước, quy trình, tác động của chính sách (đặc biệt chính sách kinh tế), vận dụng vào việc tổ chức thực hiện chính sách kinh tế xã hội;
(3) Nắm vững phương pháp luận, ứng dụng công cụ toán, thống kê và kinh tế học vào phân tích, giải quyết các vấn đề kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh, thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học;
(4) Hiểu các quy luật của kinh tế thị trường, vận dụng lý thuyết kinh tế vào giải quyết các vấn đề thực tiễn, thích ứng với sự thay đổi, phát triển của kinh tế thế giới;
A.2. Chuẩn đầu ra chung của ngành
(5) Giải thích được cơ chế vận hành và tác động, đề xuất được ý tưởng các chính sách kinh tế vĩ mô, chính sách kinh tế vi mô, và chính sách phát triển kinh tế theo hướng bền vững và bao trùm; giải thích được chính sách và cơ chế vận hành của nền kinh tế theo cách tiếp cận địa lý và không gian kinh tế.
(6) Vận dụng được các nguyên lý, đánh giá được nội dung, đề xuất được một bản kế hoạch cho phát triển kinh tế xã hội hoặc trong hoạt động của một tổ chức kinh tế;
(7) Thực hiện được các phương pháp phân tích và dự báo trong kinh tế;
(8) Vận dụng các quy định pháp luật liên quan đến kinh tế và kinh doanh;
A.3. Chuẩn đầu ra riêng của chuyên ngành
(9) Vận dụng được các lý thuyết phát triển kinh tế vào so sánh và đánh giá tình hình phát triển của các nền kinh tế từ cấp độ doanh nghiệp đến cấp độ quốc gia và khu vực;
(10) Vận dụng được các lý thuyết kinh tế vĩ mô, kinh tế vi mô, kinh tế phát triển vào phân tích và đánh giá chính sách, phân tính và đánh giá các tình huống kinh tế và kinh doanh trong thực tiễn;
(11) Áp dụng được các lý thuyết kinh tế và kinh doanh đã học vào xây dựng các mô hình nghiên cứu về kinh tế và kinh doanh;
(12) Áp dụng các phương pháp nghiên cứu định lượng và nghiên cứu định tính và các phương pháp nghiên cứu khác để thực hiện các nghiên cứu về kinh tế và kinh doanh;
(13) Đề xuất ý tưởng, trình bày, và ra quyết định về các chương trình và dự án phát triển kinh tế xã hội;
(14) Áp dụng kiến thức và kỹ năng của sinh viên khối ngành kinh tế về tài chính, kế toán, kinh doanh xuất nhập khẩu, đầu tư, marketing, quản trị vào hoạt động kinh tế và kinh doanh.
B. Chuẩn đầu ra về kỹ năng
(15) Có thể đọc tổng hợp tài liệu, thu thập thông tin và phân tích dữ liệu để: (i) giải thích sự khác nhau giữa các mô hình phát triển kinh tế; (ii) dự báo tình hình phát triển kinh tế; (iii) phân tích và đánh giá các chính sách phát triển kinh tế xã hội.
(16) Có thể thu thập dữ liệu, sử dụng các phương pháp khoa học và các phần mềm nghiệp vụ trong nghiên cứu và trong các nhiệm vụ cụ thể;
(17) Có kỹ năng ra quyết định;
(18) Có khả năng nghe, nói, đọc, viết tiếng Anh trình độ tương đương bậc 3 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam và sử dụng tin học một cách hiệu quả để truyền đạt thông tin và giải quyết vấn đề trong thực tiễn;
C. Chuẩn đầu ra về năng lực tự chủ và trách nhiệm
(19) Có phẩm chất chính trị; sức khỏe tốt; lối sống lành mạnh; có trách nhiệm xã hội; tuân thủ các quy tắc và đạo đức nghề nghiệp;
(20) Có khả năng tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệp để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Chủ động và tự giác thực thi nhiệm vụ được giao phó; tinh thần tự chịu trách nhiệm; trung thực; thái độ hợp tác; sẵn sàng giúp đỡ các thành viên trong tập thể.
3. Thời gian đào tạo: 3,5 – 4 năm
4. Khối lượng kiến thức toàn khóa: 130 tín chỉ
5. Đối tượng tuyển sinh: Theo quy chế hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo về tuyển sinh đại học hệ chính quy
6. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp: Đào tạo theo hệ thống tín chỉ, tích lũy đủ số tín chỉ theo quy định của Chương trình đào tạo
7. Thang điểm: Thang điểm 10 kết hợp với thang điểm 4 và điểm chữ
8. Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo
|
Nội dung
|
Khối lượng kiến thức (tín chỉ)
|
Số học phần
|
Tỷ lệ (%)
|
|
1. KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG
(KHÔNG BAO GỒM GDTC & QP)
|
41
|
15
|
31.5%
|
|
2. KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN
NGHIỆP
|
89
|
28
|
68.5%
|
|
2.1. Kiến thức cơ sở ngành
|
27
|
9
|
20.7%
|
|
2.1.1. Kiến thức cơ sở ngành bắt buộc
|
18
|
6
|
|
|
2.1.2. Kiến thức cơ sở ngành lựa chọn
|
9
|
3
|
|
|
2.2. Kiến thức ngành
|
27
|
9
|
20.7%
|
|
2.2.1. Kiến thức ngành bắt buộc
|
18
|
6
|
|
|
2.2.2. Kiến thức ngành lựa chọn
|
9
|
3
|
|
|
2.3. Kiến thức chuyên ngành
|
25
|
8
|
19.2%
|
|
2.3.1. Kiến thức chuyên ngành bắt buộc
|
16
|
5
|
|
|
2.3.2. Kiến thức chuyên ngành lựa chọn
|
9
|
3
|
|
|
2.4. Thực tập và khóa luận tốt nghiệp
|
10
|
2
|
7.7%
|
|
TỔNG SỐ TÍN CHỈ
(Không bao gồm GDTC & GDQP)
|
130
|
43
|
100%
|
9. Nội dung chương trình đào tạo chuyên ngành Kinh tế phát triển
|
TT
|
Mã học phần
|
Tên học phần/ Môn học
|
Số Tín chỉ
|
Học kỳ
|
|
1. Giáo dục đại cương
|
41
|
31,5%
|
|
1
|
LUĐC01
|
Pháp luật đại cương
|
3
|
2
|
|
2
|
TOĐC06
|
Tin học đại cương
|
3
|
2
|
|
3
|
TOCC05
|
Toán cao cấp
|
3
|
1
|
|
4
|
THKT05
|
Kinh tế Chính trị Mác – Lênin
|
2
|
1
|
|
5
|
KHMI01
|
Kinh tế vi mô 1
|
3
|
2
|
|
6
|
TACB02
|
Tiếng Anh cơ bản 2
|
3
|
1
|
|
7
|
THTT02
|
Tư tưởng Hồ Chí Minh
|
2
|
1
|
|
8
|
KHMA02
|
Kinh tế vĩ mô 1
|
3
|
3
|
|
9
|
THLĐ07
|
Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam
|
2
|
1
|
|
10
|
TOLT07
|
Lý thuyết xác suất và thống kê toán
|
3
|
2
|
|
11
|
TACB03
|
Tiếng Anh cơ bản 3
|
3
|
2
|
|
12
|
THML04
|
Triết học Mác – Lênin
|
3
|
1
|
|
13
|
THCN06
|
Chủ nghĩa xã hội khoa học
|
2
|
2
|
|
14
|
PPNC01
|
Phương pháp nghiên cứu khoa học
|
3
|
4
|
|
15
|
TACB04
|
Tiếng Anh cơ bản 4
|
3
|
3
|
|
16
|
QTKN01
|
Phát triển kỹ năng*
|
3
|
3
|
|
17
|
TACB01
|
Tiếng Anh cơ bản 1*
|
3
|
1
|
|
Giáo dục thể chất
|
2
|
2
|
|
18
|
GDTC08
|
Giáo dục thể chất 1*
|
3
|
1
|
|
19
|
GDTC06
|
Giáo dục thể chất 3*
|
3
|
3
|
|
20
|
GDTC07
|
Giáo dục thể chất 3*
|
3
|
3
|
|
Giáo dục quốc phòng
|
|
|
|
21
|
GDQP03
|
Giáo dục quốc phòng*
|
8
|
1
|
|
2. Giáo dục chuyên nghiệp (Bắt buộc) – Cơ sở ngành
|
18
|
13,8%
|
|
1
|
QHĐL07
|
Địa lý kinh tế
|
3
|
4
|
|
2
|
TOKT05
|
Kinh tế lượng
|
3
|
4
|
|
3
|
KHMI03
|
Kinh tế vi mô 2
|
3
|
4
|
|
4
|
KHCC06
|
Kinh tế công cộng
|
3
|
5
|
|
5
|
KHMA04
|
Kinh tế vĩ mô 2
|
3
|
5
|
|
6
|
TONL08
|
Nguyên lý thống kê kinh tế
|
3
|
4
|
|
3. Giáo dục chuyên nghiệp (Lựa chọn) – Cơ sở ngành
|
9
|
6,9%
|
|
1
|
QTHO06
|
Quản trị học
|
3
|
4
|
|
2
|
QTMC02
|
Marketing căn bản
|
3
|
4
|
|
3
|
QTKS07
|
Khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo
|
3
|
5
|
|
4
|
TCKT01
|
Nguyên lý kế toán
|
3
|
4
|
|
5
|
TCTT23
|
Lý thuyết Tài chính tiền tệ
|
3
|
4
|
|
6
|
TCTH26
|
Thuế
|
3
|
5
|
|
7
|
TCDN24
|
Tài chính doanh nghiệp
|
3
|
4
|
|
8
|
TODL01
|
Dữ liệu lớn trong kinh tế và kinh doanh
|
3
|
4
|
|
9
|
PTDL02
|
Cơ sở của khoa học dữ liệu
|
3
|
5
|
|
10
|
PTDL05
|
Nhập môn lập trình phân tích dữ liệu với Python
|
3
|
5
|
|
11
|
KHĐT05
|
Kinh tế đầu tư
|
3
|
4
|
|
12
|
LUKT31
|
Tư duy pháp lý
|
3
|
5
|
|
4. Giáo dục chuyên nghiệp (Bắt buộc) – Ngành
|
18
|
13,8%
|
|
1
|
KHPD14
|
Phân tích và dự báo kinh tế vĩ mô
|
4
|
5
|
|
2
|
KHCO09
|
Đầu tư công
|
3
|
5
|
|
3
|
LUKT02
|
Pháp luật kinh tế
|
3
|
5
|
|
5
|
KHKT11
|
Kinh tế phát triển
|
3
|
6
|
|
6
|
KHPT15
|
Kế hoạch hóa phát triển
|
3
|
6
|
|
7
|
QLCD01
|
Chuyên đề thực tế
|
2
|
6
|
|
5. Giáo dục chuyên nghiệp (Lựa chọn) – Ngành
|
9
|
6,9%
|
|
1
|
QTNL03
|
Quản trị nhân lực
|
3
|
6
|
|
2
|
QTCL01
|
Quản trị chiến lược
|
3
|
6
|
|
3
|
TCKQ01
|
Kế toán quản trị
|
3
|
7
|
|
4
|
TCKH04
|
Kế toán tài chính
|
3
|
7
|
|
5
|
ĐNTM08
|
Thương mại quốc tế
|
3
|
7
|
|
6
|
QTTM06
|
Logistics trong doanh nghiệp
|
3
|
7
|
|
7
|
LUKT18
|
Luật thương mại
|
3
|
6
|
|
8
|
LUKT26
|
Pháp luật về đầu tư
|
3
|
6
|
|
9
|
QTDM01
|
Digital Marketing
|
3
|
6
|
|
10
|
QTMS01
|
Marketing dịch vụ
|
3
|
6
|
|
11
|
QTTT01
|
Truyền thông Marketing tích hợp
|
3
|
6
|
|
12
|
PTDL08
|
Quản trị dữ liệu lớn với Apache Spark
|
|
6
|
|
6. Giáo dục chuyên nghiệp (Bắt buộc) – Chuyên ngành
|
16
|
12,3%
|
|
1
|
KTKT08
|
Kinh tế phát triển 2
|
3
|
7
|
|
2
|
KTPT20
|
Kinh tế phát triển so sánh
|
3
|
7
|
|
3
|
KTPT17
|
Phân tích không gian
|
4
|
7
|
|
4
|
QTTT02
|
Nghiên cứu thị trường
|
3
|
7
|
|
5
|
KTPT16
|
Phân tích chi phí lợi ích
|
3
|
7
|
|
7. Giáo dục chuyên nghiệp (Lựa chọn) – Chuyên ngành
|
9
|
6,9%
|
|
1
|
QTCU04
|
Quản trị chuỗi cung ứng
|
3
|
6
|
|
2
|
ĐTQL03
|
Quản lý dự án đầu tư
|
3
|
7
|
|
3
|
TCTH0
|
Kế toán thuế
|
3
|
6
|
|
4
|
ĐNNV03
|
Nghiệp vụ kinh doanh XNK
|
3
|
6
|
|
5
|
ĐNTT01
|
Thanh toán quốc tế
|
3
|
7
|
|
6
|
PTDL11
|
Phân tích dữ liệu lớn với R
|
3
|
6
|
|
7
|
PTDL13
|
Công nghệ tài chính
|
3
|
7
|
|
8
|
TCTĐ17
|
Thẩm định dự án đầu tư
|
3
|
6
|
|
9
|
TCCK25
|
Thị trường chứng khoán
|
3
|
6
|
|
10
|
LUKT12
|
Pháp luật doanh nghiệp
|
3
|
6
|
|
11
|
TCPT08
|
Phân tích báo cáo tài chính
|
3
|
7
|
|
12
|
TCĐT17
|
Thẩm định dự án đầu tư
|
3
|
6
|
|
13
|
CHPT04
|
Kinh tế học quản lý
|
3
|
6
|
|
14
|
CHPT01
|
Các mô hình kinh tế vĩ mô và ứng dụng chính sách
|
3
|
6
|
|
15
|
CHPT14
|
Phương pháp nghiên cứu khoa học nâng cao
|
3
|
6
|
|
16
|
CHPT11
|
Phân tích và dự báo kinh tế xã hội
|
3
|
7
|
|
17
|
CHKT03
|
Thẩm định dự án đầu tư công
|
3
|
7
|
|
8. Thực tập và Khoá luận tốt nghiệp
|
10
|
7,7%
|
|
1
|
KLTN
|
Khóa luận tốt nghiệp
|
6
|
8
|
|
2
|
TTTN01
|
Thực tập tốt nghiệp
|
4
|
8
|
|
3
|
KTPT18
|
Phân tích định lượng trong kinh tế
|
3
|
8
|
|
4
|
QHBV01
|
Phát triển bền vững
|
3
|
8
|
|
TỔNG (Không bao gồm GDTC và GDQP)
|
130
|
|
Ghi chú: (*) Học phần không tính điểm, không tính vào tổng số tín chỉ của CTĐT.
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
(Ban hành theo Quyết định số 1030/QĐ-HVCSPT ngày 25 tháng 08 năm 2023 của Giám đốc Học viện Chính sách và Phát triển)
Ngành đào tạo: KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Mã số: 7310105
Trình độ đào tạo: Đại học
Chuyên ngành: KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu đào tạo
1.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của chương trình đào tạo này là đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt, có trách nhiệm xã hội, Có khả năng tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; có kiến thức và kỹ năng để làm việc một cách khoa học trong: xây dựng và thực hiện chiến lược phát triển, kế hoạch phát triển ở cả khu vực công và khu vực tư; nghiên cứu, đánh giá, dự báo tình hình kinh tế xã hội; nghiên cứu và đánh giá chính sách, chương trình, dự án; thực hiện các nghiệp vụ thuộc lĩnh vực kinh tế và kinh doanh; các hoạt động vì trách nhiệm xã hội.
1.2. Mục tiêu cụ thể
Về kiến thức: Sau khi học xong chương trình này, sinh viên sẽ:
(MT1) Có kiến thức đại cương về kinh tế, từ đó nắm bắt được những quy luật kinh tế cơ bản cũng như cách thức vận hành của nền kinh tế;
(MT2) Có kiến thức đặc trưng của sinh viên ngành Kinh tế phát triển, gồm kiến thức về: thực tiễn chính sách và pháp luật trong kinh tế và kinh doanh; xây dựng và thực thi kế hoạch; phân tích, đánh giá, đề xuất chính sách kinh tế vĩ mô, kinh tế vi mô, và các chính sách phát triển kinh tế bền vững và bao trùm; phân tích, đánh giá, dự báo các vấn đề phát triển kinh tế xã hội;
(MT3) Có kiến thức chuyên sâu về lý thuyết và thực tiễn: trong xây dựng và thực hiện chiến lược và kế hoạch phát triển ở cả khu vực công và khu vực tư; trong nghiên cứu, đánh giá các chương trình và dự án phát triển; trong các nghiệp vụ kinh tế và kinh doanh mà sinh viên theo học ở các học phần tự chọn.
Về kỹ năng: Sau khi học chương trình này, sinh viên sẽ:
(MT4) Có kỹ năng đọc, thu thập thông tin, tổng hợp tài liệu, vận dụng lý thuyết, phân tích và xử lý các dạng dữ liệu gồm dữ liệu định tính, dữ liệu định lượng và dữ liệu không gian để giải quyết các nhiệm vụ cụ thể.
(MT5) Có kỹ năng lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch, tự cập nhật kiến thức và thông tin.
(MT6) Có các kỹ năng phổ biến của sinh viên thuộc khối ngành kinh tế, gồm kỹ năng quản lý tài chính, kỹ năng dự báo thị trường, kỹ năng đàm phán và giao dịch, kỹ năng văn phòng; và các kỹ năng mềm khác như kỹ năng thuyết trình, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng tổ chức và quản lý, kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng ra quyết định.
Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
(MT7) Sau khi học xong chương trình này, sinh viên có khả năng tiếp tục tự học và phát triển các kiến thức và kĩ năng cần thiết cho bản thân; có thể làm việc độc lập, chủ động và có trách nhiệm cao trong công việc; Sinh viên có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp cần thiết của một nhà kinh tế, có bản lĩnh nghề nghiệp và thái độ trung thực, và có trách nhiệm với xã hội.
Về vị trí và nơi làm việc sau tốt nghiệp: Sau khi học chương trình này, sinh viên sẽ có đủ năng lực để làm việc tại (nhưng không giới hạn ở) những vị trí sau:
+ Bộ phận xây dựng, thực thi, theo dõi, giám sát và đánh giá kế hoạch phát triển các cấp từ trung ương đến địa phương;
+ Bộ phận xây dựng, thực thi, theo dõi, giám sát và đánh giá thực hiện kế hoạch tại các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước;
+ Bộ phận nghiên cứu, phân tích và dự báo kinh tế, thị trường ở các cơ quan nhà nước, các tổ chức tài chính, các tập đoàn, các doanh nghiệp, và các tổ chức kinh tế khác
+ Các bộ phận liên quan đến kinh tế và kinh doanh như marketing, kế toán, kinh doanh xuất nhập khẩu, đầu tư, nghiệp vụ ngân hàng, tài chính tại các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước.
1.3. Trình độ ngoại ngữ và tin học
+ Đạt trình độ về ngoại ngữ: Theo chuẩn đầu ra của Học viện Chính sách và Phát triển. Có khả năng nghe, nói, đọc, viết Tiếng Anh trình độ tương đương bậc 3 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
+ Đạt trình độ tin học: Chứng chỉ tin học quốc tế IC3 (Internet and Computing Core Certification) hoặc MOS (Microsoft Office Specialist), sử dụng tin học một cách hiệu quả để truyền đạt thông tin và giải quyết vấn đề trong thực tiễn.
1.4. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường
Sinh viên sau khi ra trường có khả năng học tập liên thông, chuyển đổi và phát triển ngành nghề rộng; có khả năng học tập nâng cao trình độ ở bậc sau đại học trong nước và quốc tế.
2. Chuẩn đầu ra
A. Chuẩn đầu ra về kiến thức
Tất cả sinh viên sau khi tốt nghiệp có những năng lực sau:
A.1. Chuẩn đầu ra chung của Học viện
(1) Hiểu, vận dụng phương pháp luận, tri thức khoa học của chủ nghĩa Mác – Lênin vào giải quyết các vấn đề thực tiễn;
(2) Hiểu về thể chế Nhà nước, quy trình, tác động của chính sách (đặc biệt chính sách kinh tế), vận dụng vào việc tổ chức thực hiện chính sách kinh tế xã hội;
(3) Nắm vững phương pháp luận, ứng dụng công cụ toán, thống kê và kinh tế học vào phân tích, giải quyết các vấn đề kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh, thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học;
(4) Hiểu các quy luật của kinh tế thị trường, vận dụng lý thuyết kinh tế vào giải quyết các vấn đề thực tiễn, thích ứng với sự thay đổi, phát triển của kinh tế thế giới;
A.2. Chuẩn đầu ra chung của ngành
(5) Giải thích được cơ chế vận hành và tác động, đề xuất được ý tưởng các chính sách kinh tế vĩ mô, chính sách kinh tế vi mô, và chính sách phát triển kinh tế theo hướng bền vững và bao trùm;
(6) Đánh giá được nội dung, đề xuất được một bản kế hoạch cho phát triển kinh tế xã hội hoặc trong hoạt động của một tổ chức kinh tế;
(7) Vận dụng được các phương pháp phân tích và dự báo trong kinh tế;
(8) Vận dụng được các quy định pháp luật liên quan đến kinh tế và kinh doanh;
A.3. Chuẩn đầu ra riêng của chuyên ngành
(9) Vận dụng được lý thuyết và các phương pháp lập kế hoạch vào việc xây dựng và thực thi kế hoạch cho khu vực doanh nghiệp tư nhân và kế hoạch cho phát triển kinh tế xã hội;
(10) Áp dụng được lý thuyết và các phương pháp phân tích không gian vào quá trình xây dựng và đánh giá một bản kế hoạch cho phát triển kinh tế xã hội hoặc kế hoạch cho khu vực doanh nghiệp tư nhân;
(11) Phân tích được các mô hình kinh tế phát triển khác nhau;
(12) Trình bày và phân tích, ra quyết định được trước các tình huống pháp luật trong kinh tế, kinh doanh, thương mại và đầu tư;
(13) Vận dụng được các phương pháp nghiên cứu định lượng trong các phân tích về dự báo kinh tế vĩ mô, phân tích chi phí lợi ích, nghiên cứu thị trường, phân tích tài chính;
(14) Áp dụng được các kiến thức về quản trị, marketing, kế toán, tài chính và xuất nhập khẩu vào xây dựng và thực thi kế hoạch ở các cấp độ khác nhau.
B. Chuẩn đầu ra về kỹ năng
(15) Có khả năng đọc tổng hợp tài liệu, thu thập và phân tích dữ liệu để xây dựng, đánh giá kế hoạch và chính sách;
(16) Có khả năng trình bày, giải thích, thuyết phục về các vấn đề liên quan đến xây dựng, thực thi và đánh giá kế hoạch cho phát triển kinh tế xã hội và kế hoạch cho khu vực doanh nghiệp tư nhân;
(17) Có kỹ năng ra quyết định;
(18) Có khả năng nghe, nói, đọc, viết tiếng Anh trình độ tương đương bậc 3 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam và sử dụng tin học một cách hiệu quả để truyền đạt thông tin và giải quyết vấn đề trong thực tiễn;
C. Chuẩn đầu ra về năng lực tự chủ và trách nhiệm
(19) Có phẩm chất chính trị; sức khỏe tốt; lối sống lành mạnh; có trách nhiệm xã hội; tuân thủ các quy tắc và đạo đức nghề nghiệp;
(20) Có khả năng tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệp để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Chủ động và tự giác thực thi nhiệm vụ được giao phó; tinh thần tự chịu trách nhiệm; trung thực; thái độ hợp tác; sẵn sàng giúp đỡ các thành viên trong tập thể.
3. Thời gian đào tạo: 3,5 – 4 năm
4. Khối lượng kiến thức toàn khóa: 130 tín chỉ
5. Đối tượng tuyển sinh: Theo quy chế hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo về tuyển sinh đại học hệ chính quy
6. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp: Đào tạo theo hệ thống tín chỉ, tích lũy đủ số tín chỉ theo quy định của Chương trình đào tạo
7. Thang điểm: Thang điểm 10 kết hợp với thang điểm 4 và điểm chữ
8. Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo
|
Nội dung
|
Khối lượng kiến thức (tín chỉ)
|
Số học phần
|
Tỷ lệ (%)
|
|
1. KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI
CƯƠNG (KHÔNG BAO GỒM GDTC &
QP)
|
41
|
15
|
31.5%
|
|
3. KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN
NGHIỆP
|
89
|
38
|
68.5%
|
|
3.1. Kiến thức cơ sở ngành
|
30
|
15
|
30.7%
|
|
3.1.1. Kiến thức cơ sở ngành bắt buộc
|
31
|
7
|
|
|
3.1.3. Kiến thức cơ sở ngành lựa chọn
|
9
|
3
|
|
|
3.3. Kiến thức ngành
|
34
|
9
|
30.7%
|
|
3.3.1. Kiến thức ngành bắt buộc
|
18
|
7
|
|
|
3.3.3. Kiến thức ngành lựa chọn
|
6
|
3
|
|
|
3.3. Kiến thức chuyên ngành
|
35
|
8
|
19.3%
|
|
3.3.1. Kiến thức chuyên ngành bắt buộc
|
19
|
6
|
|
|
3.3.3. Kiến thức chuyên ngành lựa chọn
|
6
|
3
|
|
|
3.4. Thực tập và khóa luận tốt nghiệp
|
10
|
3
|
7.7%
|
|
TỔNG SỐ TÍN CHỈ
(Không bao gồm GDTC & GDQP)
|
130
|
49
|
100%
|
9. Nội dung chương trình đào tạo chuyên ngành Kế hoạch phát triển
|
TT
|
Mã học phần
|
Tên học phần/ Môn học
|
Số Tín chỉ
|
Học kỳ
|
|
1. Giáo dục đại cương
|
41
|
31,5%
|
|
1
|
LUĐC01
|
Pháp luật đại cương
|
3
|
3
|
|
3
|
TOĐC06
|
Tin học đại cương
|
3
|
3
|
|
3
|
TOCC05
|
Toán cao cấp
|
3
|
1
|
|
4
|
THKT05
|
Kinh tế Chính trị Mác – Lênin
|
3
|
1
|
|
5
|
KHMI01
|
Kinh tế vi mô 1
|
3
|
3
|
|
6
|
TACB03
|
Tiếng Anh cơ bản 3
|
3
|
1
|
|
7
|
THTT03
|
Tư tưởng Hồ Chí Minh
|
3
|
1
|
|
8
|
KHMA03
|
Kinh tế vĩ mô 1
|
3
|
3
|
|
9
|
THLĐ07
|
Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam
|
3
|
1
|
|
10
|
TOLT07
|
Lý thuyết 5ác suất và thống kê toán
|
3
|
3
|
|
11
|
TACB03
|
Tiếng Anh cơ bản 3
|
3
|
3
|
|
13
|
THML04
|
Triết học Mác – Lênin
|
3
|
1
|
|
13
|
THCN06
|
Chủ nghĩa xã hội khoa học
|
3
|
3
|
|
14
|
PPNC01
|
Phương pháp nghiên cứu khoa học
|
3
|
4
|
|
15
|
TACB04
|
Tiếng Anh cơ bản 4
|
3
|
3
|
|
16
|
QTKN01
|
Phát triển kỹ năng*
|
3
|
3
|
|
17
|
TACB01
|
Tiếng Anh cơ bản 1*
|
3
|
1
|
|
Giáo dục thể chất
|
|
|
|
18
|
GDTC08
|
Giáo dục thể chất 1*
|
3
|
1
|
|
19
|
GDTC06
|
Giáo dục thể chất 3*
|
3
|
3
|
|
20
|
GDTC07
|
Giáo dục thể chất 3*
|
3
|
3
|
|
Giáo dục quốc phòng
|
|
|
|
21
|
GDQP03
|
Giáo dục quốc phòng*
|
8
|
1
|
|
3. Giáo dục chuyên nghiệp (Bắt buộc) – Cơ sở ngành
|
18
|
13,8%
|
|
1
|
QHĐL07
|
Địa lý kinh tế
|
3
|
4
|
|
3
|
TOKT05
|
Kinh tế lượng
|
3
|
4
|
|
3
|
KHMI03
|
Kinh tế vi mô 3
|
3
|
4
|
|
4
|
KHCC06
|
Kinh tế công cộng
|
3
|
5
|
|
5
|
KHMA04
|
Kinh tế vĩ mô 3
|
3
|
5
|
|
6
|
TONL08
|
Nguyên lý thống kê kinh tế
|
3
|
4
|
|
3. Giáo dục chuyên nghiệp (Lựa chọn) – Cơ sở ngành
|
9
|
6,9%
|
|
1
|
QTHO06
|
Quản trị học
|
3
|
4
|
|
3
|
QTMC03
|
Marketing căn bản
|
3
|
4
|
|
3
|
QTKS07
|
Khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo
|
3
|
5
|
|
4
|
TCKT01
|
Nguyên lý kế toán
|
3
|
4
|
|
5
|
TCTT33
|
Lý thuyết Tài chính tiền tệ
|
3
|
4
|
|
6
|
TCTH36
|
Thuế
|
3
|
5
|
|
7
|
TCDN34
|
Tài chính doanh nghiệp
|
3
|
4
|
|
8
|
TODL01
|
Dữ liệu lớn trong kinh tế và kinh doanh
|
3
|
4
|
|
9
|
PTDL03
|
Cơ sở của khoa học dữ liệu
|
3
|
5
|
|
10
|
LUKT31
|
Tư duy pháp lý
|
3
|
5
|
|
11
|
KHĐT05
|
Kinh tế đầu tư
|
3
|
4
|
|
12
|
LUKT13
|
Pháp luật doanh nghiệp
|
3
|
5
|
|
4. Giáo dục chuyên nghiệp (Bắt buộc) – Ngành
|
18
|
13,8%
|
|
1
|
KHPD14
|
Phân tích và dự báo kinh tế vĩ mô 1
|
4
|
5
|
|
3
|
KHCO09
|
Đầu tư công
|
3
|
5
|
|
3
|
LUKT03
|
Pháp luật kinh tế
|
3
|
5
|
|
4
|
KHPT15
|
Kế hoạch hóa phát triển
|
3
|
6
|
|
5
|
KHKT11
|
Kinh tế phát triển
|
3
|
6
|
|
6
|
QLCD01
|
Chuyên đề thực tế
|
3
|
6
|
|
5. Giáo dục chuyên nghiệp (Lựa chọn) – Ngành
|
9
|
6,9%
|
|
1
|
QTNL03
|
Quản trị nhân lực
|
3
|
6
|
|
3
|
QTCL01
|
Quản trị chiến lược
|
3
|
6
|
|
3
|
TCKQ01
|
Kế toán quản trị
|
3
|
7
|
|
4
|
TCKH04
|
Kế toán tài chính
|
3
|
7
|
|
5
|
ĐNTM08
|
Thương mại quốc tế
|
3
|
7
|
|
6
|
QTTM06
|
Logistics trong doanh nghiệp
|
3
|
7
|
|
7
|
PTDL05
|
Nhập môn lập trình phân tích dữ liệu với Python
|
3
|
6
|
|
8
|
PTDL04
|
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
|
3
|
6
|
|
9
|
LUKT18
|
Luật thương mại
|
3
|
6
|
|
10
|
QTMS01
|
Marketing dịch vụ
|
3
|
6
|
|
11
|
QTTT01
|
Truyền thông Marketing tích hợp
|
3
|
6
|
|
12
|
LUKT36
|
Pháp luật về đầu tư
|
3
|
6
|
|
6. Giáo dục chuyên nghiệp (Bắt buộc) – Chuyên ngành
|
16
|
|
|
1
|
KHKD08
|
Thẩm định dự án đầu tư
|
3
|
7
|
|
3
|
KTPT16
|
Phân tích chi phí lợi ích
|
3
|
7
|
|
3
|
KTPT17
|
Phân tích không gian
|
4
|
7
|
|
4
|
KHPD15
|
Phân tích và dự báo kinh tế vĩ mô 3
|
3
|
7
|
|
5
|
QTTT03
|
Nghiên cứu thị trường
|
3
|
6
|
|
7. Giáo dục chuyên nghiệp (Lựa chọn) – Chuyên ngành
|
9
|
6,9%
|
|
1
|
QTCU04
|
Quản trị chuỗi cung ứng
|
3
|
6
|
|
3
|
ĐTQL03
|
Quản lý dự án đầu tư
|
3
|
7
|
|
3
|
TCTH0
|
Kế toán thuế
|
3
|
6
|
|
4
|
ĐNNV03
|
Nghiệp vụ kinh doanh 5NK
|
3
|
6
|
|
5
|
ĐNTT01
|
Thanh toán quốc tế
|
3
|
7
|
|
6
|
PTDL11
|
Phân tích dữ liệu lớn với R
|
3
|
6
|
|
7
|
PTDL13
|
Công nghệ tài chính
|
3
|
7
|
|
8
|
TCPT08
|
Phân tích báo cáo tài chính
|
3
|
7
|
|
9
|
TCTĐ17
|
Thị trường chứng khoán
|
3
|
6
|
|
10
|
TCĐG01
|
Định giá tài sản
|
3
|
7
|
|
11
|
TCCK06
|
Phân tích và đầu tư chứng khoán
|
3
|
7
|
|
12
|
TCCK06
|
Digitial Marketing
|
3
|
6
|
|
13
|
CHPT04
|
Kinh tế học quản lý
|
3
|
6
|
|
14
|
CHPT01
|
Các mô hình kinh tế vĩ mô và ứng dụng chính sách
|
3
|
6
|
|
15
|
CHPT14
|
Phương pháp nghiên cứu khoa học nâng cao
|
3
|
6
|
|
16
|
CHPT11
|
Phân tích và dự báo kinh tế xã hội
|
3
|
7
|
|
17
|
CHKT03
|
Thẩm định dự án đầu tư công
|
3
|
7
|
|
8. Thực tập và Khoá luận tốt nghiệp
|
10
|
7,7%
|
|
1
|
KLTN
|
Khóa luận tốt nghiệp
|
6
|
8
|
|
3
|
TTTN01
|
Thực tập tốt nghiệp
|
4
|
8
|
|
3
|
KTPT18
|
Phân tích định lượng trong kinh tế
|
3
|
8
|
|
4
|
KTPT19
|
Kế hoạch phát triển thị trường
|
3
|
8
|
|
TỔNG
|
130
|
|
Ghi chú: (*) Học phần không tính điểm, không tính vào tổng số tín chỉ của CTĐT.
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
(Ban hành theo Quyết định số 1030/QĐ-HVCSPT ngày 25 tháng 08 năm 2023 của Giám đốc Học viện Chính sách và Phát triển)
Ngành đào tạo: KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Mã số: 7310105
Trình độ đào tạo: Đại học
Chuyên ngành: KINH TẾ HỢP TÁC
1. Mục tiêu đào tạo
1.1. Mục tiêu chung
Chương trình đào tạo cử nhân chuyên ngành Kinh tế Hợp tác được xây dựng theo định hướng ứng dụng, đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt, có trách nhiệm xã hội, có kiến thức và kỹ năng cơ bản trong xây dựng, thực thi, theo dõi và đánh giá kế hoạch, chính sách về phát triển kinh tế hợp tác; phát triển hoạt động kinh doanh theo mô hình kinh tế hợp tác ở thị trường trong nước và trên thị trường thế giới; thực hiện các hoạt động hợp tác phát triển và phát triển cộng đồng; có tư duy độc lập; Có khả năng tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
1.2. Mục tiêu cụ thể
- Về kiến thức: Sau khi học xong chương trình này, sinh viên sẽ:
(MT1) Có kiến thức nền tảng về đặc điểm, vai trò, xu thế phát triển của khu vực kinh tế hợp tác;
(MT2) Có kiến thức nền tảng về lý thuyết và thực tiễn về kinh tế học, thống kê, phát triển bền vững và bao trùm, phát triển cộng đồng, chính sách và pháp luật có liên quan đề các loại hình kinh tế hợp tác cũng như các hoạt động kinh doanh theo mô hình kinh tế hợp tác như: quản trị, nghiên cứu thị trường, marketing, tài chính, thương mại và kinh doanh quốc tế.
- Về kỹ năng: Sau khi học xong chương trình này, sinh viên sẽ:
(MT3) Có kỹ năng thu thập, phân tích và xử lý dữ liệu phục vụ nghiên cứu thực tiễn liên quan đến tình hình phát triển khu vực kinh tế hợp tác, theo dõi và đánh giá thực hiện chính sách về kinh tế hợp tác;
(MT4) Có kỹ năng ứng dụng các lý thuyết đã học vào quan sát, nghiên cứu và phân tích tình hình thực tiễn và ra quyết định phát triển khu vực kinh tế hợp tác. Kỹ năng xây dựng quan hệ cộng đồng và phát triển mối quan hệ hợp tác. Kỹ năng quản lý tổ chức, xây dựng kế hoạch, nghiên cứu thị trường và các kỹ năng khác để có thể kinh doanh theo mô hình kinh tế hợp tác.
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
(MT5) Sau khi học chương trình này, sinh viên sẽ có khả năng làm việc độc lập, có thể tham gia làm việc ở một tổ chức kinh tế hợp tác, hoặc cao hơn là tự thành lập một tổ chức kinh tế hợp tác. Sinh viên cũng có khả năng tham gia xây dựng chính sách hoặc đề xuất ý tưởng về phát triển khu vực kinh tế hợp tác.
- Về vị trí và nơi làm việc sau tốt nghiệp: Sau khi học chương trình này, sinh viên sẽ có đủ năng lực để làm việc ở những cơ quan sau:
+ Các cơ quan xây dựng và thực thi chính sách cấp trung ương và địa phương về phát triển khu vực kinh tế hợp tác;
+ Các hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, ngân hàng hợp tác xã, hoặc các loại hình kinh tế hợp tác khác;
+ Các doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế thuộc các khu vực trong nền kinh tế;
+ Các tổ chức phi chính phủ, đặc biệt là các tổ chức phi chính phủ về phát triển cộng đồng.
2. Chuẩn đầu ra
A. Chuẩn đầu ra về kiến thức
A.1. Chuẩn đầu ra chung của Học viện
(1) Hiểu, vận dụng phương pháp luận, tri thức khoa học của chủ nghĩa Mác – Lênin vào giải quyết các vấn đề thực tiễn;
(2) Hiểu về thể chế Nhà nước, quy trình, tác động của chính sách (đặc biệt chính sách kinh tế), vận dụng vào việc tổ chức thực hiện chính sách kinh tế xã hội;
(3) Nắm vững phương pháp luận, ứng dụng công cụ toán, thống kê và kinh tế học vào phân tích, giải quyết các vấn đề kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh, thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học;
(4) Hiểu các quy luật của kinh tế thị trường, vận dụng lý thuyết kinh tế vào giải quyết các vấn đề thực tiễn, thích ứng với sự thay đổi, phát triển của kinh tế thế giới;
A.2. Chuẩn đầu ra chung của ngành
(5) Giải thích được cơ chế vận hành và cơ chế tác động, đề xuất ý tưởng các chính sách kinh tế vĩ mô, chính sách kinh tế vi mô, và chính sách phát triển kinh tế theo hướng bền vững và bao trùm;
(6) Phác thảo quy trình xây dựng, vận dụng các nguyên lý, trình bày nội dung, giải thích, phân tích, và đề xuất một bản kế hoạch cho phát triển kinh tế xã hội hoặc trong hoạt động của một tổ chức kinh tế;
(7) Thực hiện các phương pháp phân tích và dự báo trong kinh tế;
(8) Phân tích tình huống, vận dụng các quy định pháp luật liên quan đến kinh tế và kinh doanh;
A.3. Chuẩn đầu ra riêng của chuyên ngành
(9) Liệt kê một số loại hình tổ chức kinh tế hợp tác trong nước và trên thế giới, kể lại được một số tổ chức kinh tế hợp tác thành công; phân biệt sự khác nhau giữa tổ chức kinh tế hợp tác với các loại hình kinh tế khác, đặc biệt là sự khác nhau giữa hợp tác xã và doanh nghiệp; giữa quỹ tín dụng nhân dân, ngân hàng hợp tác xã, và các tổ chức tài chính khác;
(10) Trình bày mô hình quản lý nhà nước, các chính sách và quy định pháp luật về phát triển khu vực kinh tế hợp tác ở Việt Nam; Vận dụng kiến thức lý thuyết và thực tiễn học được vào xây dựng và thực thi kế hoạch phát triển cộng đồng;
(11) Có thể vận dụng kiến thức lý về quản trị, nghiên cứu thị trường, marketing, kế toán, tài chính, hoạt động thương mại quốc tế để tham gia các vào triển khai hoạt động kinh doanh theo mô hình kinh tế hợp tác và tham gia các nghiệp vụ kinh doanh trong môi trường quốc tế;
B. Chuẩn đầu ra về kỹ năng
(12) Có khả năng nghe, nói, đọc, viết tiếng Anh trình độ tương đương bậc 3 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam và sử dụng tin học một cách hiệu quả để truyền đạt thông tin và giải quyết vấn đề trong thực tiễn;
(13) Có kỹ năng đọc tổng hợp tài liệu, thu thập và phân tích dữ liệu để xây dựng, đánh giá kế hoạch và chính sách; Có kỹ năng trình bày, giải thích, thuyết phục về các vấn đề liên quan đến phát triển cộng đồng, phát triển bền vững và bao trùm; hoặc về các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh theo mô hình kinh tế hợp tác.
(14) Có kỹ năng ra quyết định.
C. Chuẩn đầu ra về năng lực tự chủ và trách nhiệm
(15) Có phẩm chất chính trị; sức khỏe tốt; lối sống lành mạnh; có trách nhiệm xã hội; tuân thủ các quy tắc và đạo đức nghề nghiệp;
(16) Có khả năng tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệp để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Chủ động và tự giác thực thi nhiệm vụ được giao phó; tinh thần tự chịu trách nhiệm; trung thực; thái độ hợp tác; sẵn sàng giúp đỡ các thành viên trong tập thể.
3. Thời gian đào tạo: 3,5 – 4 năm
4. Khối lượng kiến thức toàn khóa: 130 tín chỉ
5. Đối tượng tuyển sinh: Theo quy chế hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo về tuyển sinh đại học hệ chính quy
6. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp: Đào tạo theo hệ thống tín chỉ, tích lũy đủ số tín chỉ theo quy định của Chương trình đào tạo
7. Thang điểm: Thang điểm 10 kết hợp với thang điểm 4 và điểm chữ
8. Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo
|
Nội dung
|
Khối lượng kiến thức (tín chỉ)
|
Số học phần
|
Tỷ lệ (%)
|
|
1. KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG
(KHÔNG BAO GỒM GDTC & QP)
|
41
|
15
|
31.5%
|
|
2. KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN
NGHIỆP
|
94
|
30
|
68.5%
|
|
2.1. Kiến thức cơ sở ngành
|
30
|
10
|
20.7%
|
|
2.1.1. Kiến thức cơ sở ngành bắt buộc
|
21
|
7
|
|
|
2.1.2. Kiến thức cơ sở ngành lựa chọn
|
9
|
3
|
|
|
2.2. Kiến thức ngành
|
24
|
8
|
20.7%
|
|
2.2.1. Kiến thức ngành bắt buộc
|
15
|
5
|
|
|
2.2.2. Kiến thức ngành lựa chọn
|
9
|
3
|
|
|
2.3. Kiến thức chuyên ngành
|
30
|
10
|
19.2%
|
|
2.3.1. Kiến thức chuyên ngành bắt buộc
|
21
|
7
|
|
|
2.3.2. Kiến thức chuyên ngành lựa chọn
|
9
|
3
|
|
|
2.4. Thực tập và khóa luận tốt nghiệp
|
10
|
2
|
7.7%
|
|
TỔNG SỐ TÍN CHỈ
(Không bao gồm GDTC & GDQP)
|
135
|
58
|
100%
|
9. Nội dung chương trình đào tạo chuyên ngành Kinh tế hợp tác
|
TT
|
Mã học phần
|
Tên học phần/ Môn học
|
Số Tín chỉ
|
|
1. Giáo dục đại cương
|
41
|
|
1
|
THML04
|
Triết học Mác – Lênin
|
3
|
|
2
|
THLĐ07
|
Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam
|
2
|
|
3
|
THCN06
|
Chủ nghĩa xã hội khoa học
|
2
|
|
4
|
THKT05
|
Kinh tế Chính trị Mác – Lênin
|
2
|
|
5
|
THTT02
|
Tư tưởng Hồ Chí Minh
|
2
|
|
6
|
KHMI01
|
Kinh tế vi mô 1
|
3
|
|
7
|
KHMA02
|
Kinh tế vĩ mô 1
|
3
|
|
8
|
PPNC01
|
Phương pháp nghiên cứu khoa học
|
3
|
|
9
|
TOCC05
|
Toán cao cấp
|
3
|
|
10
|
TOLT07
|
Lý thuyết xác suất và thống kê toán
|
3
|
|
11
|
TACB01
|
Tiếng Anh cơ bản 1*
|
3
|
|
12
|
TACB02
|
Tiếng Anh cơ bản 2
|
3
|
|
13
|
TACB03
|
Tiếng Anh cơ bản 3
|
3
|
|
14
|
TACB04
|
Tiếng Anh cơ bản 4
|
3
|
|
15
|
LUĐC01
|
Pháp luật đại cương
|
3
|
|
16
|
TOĐC06
|
Tin học đại cương
|
3
|
|
17
|
QTKN01
|
Phát triển kỹ năng*
|
3
|
|
Giáo dục thể chất.
|
|
18
|
GDTC08
|
Giáo dục thể chất 1*
|
2
|
|
19
|
GDTC06
|
Giáo dục thể chất 2*
|
2
|
|
20
|
GDTC07
|
Giáo dục thể chất 3*
|
2
|
|
Giáo dục quốc phòng
|
|
21
|
GDQP02
|
Giáo dục quốc phòng*
|
8
|
|
2. Giáo dục chuyên nghiệp (Bắt buộc) – Cơ sở ngành
|
18
|
|
1
|
TOKT05
|
Kinh tế lượng
|
3
|
|
2
|
KHMI03
|
Kinh tế vi mô 2
|
3
|
|
3
|
KHCC06
|
Kinh tế công cộng
|
3
|
|
4
|
KHMA04
|
Kinh tế vĩ mô 2
|
3
|
|
5
|
TONL08
|
Nguyên lý thống kê kinh tế
|
3
|
|
6
|
QTHO06
|
Quản trị học
|
3
|
|
3. Giáo dục chuyên nghiệp (Lựa chọn) – Cơ sở ngành
|
9
|
|
1
|
QTDM01
|
Digital Marketing
|
3
|
|
2
|
QTBH01
|
Quản trị bán hàng
|
3
|
|
3
|
QTNL03
|
Quản trị nhân lực
|
3
|
|
4
|
TCTT23
|
Lý thuyết Tài chính tiền tệ
|
3
|
|
5
|
TCTH26
|
Thuế
|
3
|
|
6
|
TCDN24
|
Tài chính doanh nghiệp
|
3
|
|
7
|
KHĐT05
|
Kinh tế đầu tư
|
3
|
|
8
|
LUKT26
|
Pháp luật về đầu tư
|
3
|
|
9
|
TCCK25
|
Thị trường chứng khoán
|
3
|
|
10
|
QHĐL07
|
Địa lý kinh tế
|
3
|
|
4. Giáo dục chuyên nghiệp (Bắt buộc) – Ngành
|
18
|
|
1
|
KTPT27
|
Nhập môn Kinh tế hợp tác
|
3
|
|
2
|
LUKT02
|
Pháp luật kinh tế
|
3
|
|
3
|
KHKT11
|
Kinh tế phát triển
|
3
|
|
4
|
ĐNTM08
|
Thương mại quốc tế
|
3
|
|
5
|
QTMC02
|
Marketing căn bản
|
3
|
|
6
|
TCKT01
|
Nguyên lý kế toán
|
3
|
|
5. Giáo dục chuyên nghiệp (Lựa chọn) – Ngành
|
9
|
|
1
|
QTDM01
|
Digital Marketing
|
3
|
|
2
|
QTCL01
|
Quản trị chiến lược
|
3
|
|
3
|
QTTT01
|
Truyền thông Marketing tích hợp
|
3
|
|
4
|
TCKQ01
|
Kế toán quản trị
|
3
|
|
5
|
TCKH04
|
Kế toán tài chính
|
3
|
|
6
|
QTTM06
|
Logistics trong doanh nghiệp
|
3
|
|
7
|
ĐTKT02
|
Phân tích kỹ thuật trong đầu tư
|
3
|
|
8
|
ĐTQL03
|
Quản lý dự án đầu tư
|
3
|
|
9
|
ĐTDM04
|
Quản lý danh mục đầu tư
|
3
|
|
10
|
TCPT08
|
Phân tích báo cáo tài chính
|
3
|
|
11
|
TCĐT17
|
Thẩm định dự án đầu tư
|
3
|
|
6. Giáo dục chuyên nghiệp (Bắt buộc) – Chuyên ngành
|
16
|
|
1
|
QHBV01
|
Phát triển bền vững
|
2
|
|
2
|
KTPT21
|
Phát triển cộng đồng
|
3
|
|
3
|
KTPT17
|
Kế hoạch phát triển
|
3
|
|
4
|
KTPT22
|
Quản lý tổ chức kinh tế hợp tác
|
3
|
|
5
|
KTPT23
|
Chính sách và Pháp luật về kinh tế hợp tác
|
3
|
|
6
|
QLCD01
|
Chuyên đề thực tế
|
2
|
|
7. Giáo dục chuyên nghiệp (Lựa chọn) – Chuyên ngành
|
9
|
|
1
|
QTCU04
|
Quản trị chuỗi cung ứng
|
3
|
|
2
|
ĐNNV03
|
Nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu
|
3
|
|
3
|
ĐNTT01
|
Thanh toán quốc tế
|
3
|
|
4
|
TCTH0
|
Kế toán thuế
|
3
|
|
5
|
KTPT20
|
Kinh tế phát triển so sánh
|
3
|
|
6
|
KTPT17
|
Phân tích không gian
|
3
|
|
7
|
KTPT16
|
Phân tích chi phí lợi ích
|
3
|
|
8
|
QTSX01
|
Quản trị sản xuất và tác nghiệp
|
3
|
|
9
|
QTTT02
|
Nghiên cứu thị trường
|
3
|
|
8. Giáo dục chuyên nghiệp (Lựa chọn tốt nghiệp)
|
6
|
|
1
|
KTPT25
|
Kế hoạch phát triển kinh tế địa phương
|
3
|
|
2
|
KTPT26
|
Thống kê hoạt động kinh tế hợp tác
|
3
|
|
9.Thực tập và Khoá luận tốt nghiệp
|
10
|
|
1
|
KLTN
|
Khóa luận tốt nghiệp
|
6
|
|
2
|
TTTN01
|
Thực tập tốt nghiệp
|
4
|
|
TỔNG (Không bao gồm GDTC và GDQP)
|
130
|
Ghi chú: (*) Học phần không tính điểm, không tính vào tổng số tín chỉ của CTĐT.