Ngành Quản trị kinh doanh

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

(Ban hành theo Quyết định số 1027/QĐ-HVCSPT ngày 25 tháng 08  năm 2023   của Giám đốc Học viện Chính sách và Phát triển)

Ngành đào tạo: QUẢN TRỊ KINH DOANH                        

Mã số: 7340101

Trình độ đào tạo: Đại học              

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP   

1. Mục tiêu

1.1. Mục tiêu chung

Đào tạo cử nhân đại học chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp thuộc ngành Quản trị kinh doanh nắm vững kiến thức cơ bản về kinh tế, quản lý và quản trị; có kiến thức và kỹ năng chuyên sâu về lãnh đạo, quản trị, điều hành và khởi sự các loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế; có tư duy nghiên cứu độc lập; có năng lực nghiên cứu tự bổ sung kiến thức theo yêu cầu của công việc và phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt, có trách nhiệm xã hội.

1.2. Mục tiêu cụ thể

a. Về kiến thức

MT1: Sinh viên được trang bị những kiến thức cơ bản về kinh tế, quản lý, quản trị và vận dụng được vào các hoạt động kinh doanh và quản trị doanh nghiệp; thích ứng với sự thay đổi và phát triển của nền kinh tế.

MT2: Sinh viên sau khi tốt nghiệp có khả năng vận dụng được những kiến thức chuyên sâu về quản trị doanh nghiệp, quản trị kinh doanh để tổ chức điều hành, triển khai các hoạt động của tổ chức, doanh nghiệp và có khả năng tự khởi sự và kinh doanh truyền thống và kinh doanh đa nền tảng.

b. Về kỹ năng

MT3: Sinh viên sau khi tốt nghiệp có khả năng thực hiện thành thạo các kỹ năng chuyên môn để giải quyết các vấn đề trong phạm vi nghề nghiệp liên quan tới hoạt động quản trị và kinh doanh trong các tổ chức

MT4: Sinh viên sau khi tốt nghiệp có khả năng vận dụng thành thạo các kỹ năng mềm nhằm hỗ trợ các hoạt động nghề nghiệp từ đó nâng cao khả năng thích nghi, hòa nhập với môi trường đa ngành, đa văn hóa phát huy tối đa năng lực cá nhân.

c. Về năng lực tự chủ và trách nhiệm

MT5: Đào tạo sinh viên có tác phong chuyên nghiệp, có khả năng tự chủ trong công việc và có trách nhiệm thực hiện tốt công việc chuyên môn một cách sáng tạo; có bản lĩnh chính trị, đạo đức nghề nghiệp và tinh thần trách nhiệm đối với xã hội.

1.3. Trình độ ngoại ngữ và tin học

  • Đạt trình độ về ngoại ngữ: Theo chuẩn đầu ra của Học viện Chính sách và Phát triển. Có khả năng nghe, nói, đọc, viết Tiếng Anh trình độ tương đương bậc 3 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
  • Đạt trình độ tin học: Chứng chỉ tin học quốc tế IC3 (Internet and Computing Core Certification) hoặc MOS (Microsoft Office Specialist), sử dụng tin học một cách hiệu quả để truyền đạt thông tin và giải quyết vấn đề trong thực tiễn.

1.4. Khả năng học tập, nâng cao trình độ và vị trí việc làm sau khi ra trường

 * Khả năng học tập, nâng cao trình độ

 Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có đủ kiến thức, năng lực chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp để tiếp tục học tập, nghiên cứu sâu hơn ở bậc cao học hoặc tiến sĩ để trở thành nhà nghiên cứu và giảng viên về lĩnh vực quản trị kinh doanh, quản trị doanh nghiệp tại các cơ quan/tổ chức trong và ngoài nước có liên quan.

* Vị trí việc làm có thể đảm nhận sau ra khi ra trường

 Người học sau khi tốt nghiệp cử nhân ngành Quản trị kinh doanh, chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp có thể làm việc ở các lĩnh vực, chức năng thuộc các loại hình doanh nghiệp, tổ chức.

Nhóm 1: Nhân viên, chuyên viên tại các bộ phận chức năng chuyên môn: Có khả năng thích ứng trong môi trường công việc có tính cạnh tranh cao, có đủ năng lực làm việc tại các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, tổ chức khác trong và ngoài nước; triển vọng phát triển trong tương lai có thể trở thành trưởng các phòng/ban, giám đốc bộ phận và dự án, giám đốc, tổng giám đốc.

  • Nhân viên kinh doanh lĩnh vực sản xuất, thương mại, dịch vụ, logistic, truyền thông, …
  • Nhân viên marketing, truyền thông đa kênh,…
  • Nhân viên quản trị, phát triển nguồn nhân lực thuộc mọi loại hình doanh nghiệp
  • Nhân viên nghiên cứu thị trường trong nước và quốc tế
  • Nhân viên thẩm định dự án
  • Nhân viên quản lý tài chính
  • Nhân viên chăm sóc khách hàng,…

Nhóm 2: Doanh nhân khởi sự kinh doanh: Có khả năng khởi nghiệp, tạo lập và quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh truyền thống và đa nền tảng.

2. Chuẩn đầu ra

A/ Chuẩn về kiến thức

A.1. CĐR kiến thức chung

  1. CĐR 1: Vận dụng được phương pháp luận, tri thức khoa học của chủ nghĩa Mác-Lê nin vào giải quyết các vấn đề thực tiễn một cách logic và tích cực.
  2. CĐR 2: Hiểu về thể chế Nhà nước; quy trình, tác động của chính sách (đặc biệt chính sách kinh tế), vận dụng vào việc tổ chức thực hiện chính sách kinh tế xã hội;
  3. CĐR 3: Nắm vững phương pháp luận, ứng dụng công nghệ toán, thống kê và kinh tế học vào phân tích, giải quyết các vấn đề kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh, thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học.
  4. CĐR 4: Hiểu các quy luật của kinh tế thị trường, vận dụng lý thuyết kinh tế, khoa học quản lý và pháp luật kinh doanh vào giải quyết các vấn đề thực tiễn, thích ứng với sự thay đổi, phát triển của kinh tế thế giới.

A.2. CĐR kiến thức ngành

  1. CĐR 5: Nắm vững kiến thức từ đó mô tả được hệ thống quản trị của doanh nghiệp, tổ chức theo quy trình, theo lĩnh vực và chức năng.
  2. CĐR 6: Vận dụng được các kiến thức về quản trị, quản lý vào việc ra quyết định và giải quyết các vấn đề trong thực tiễn của doanh nghiệp, tổ chức.

A.3. CĐR kiến thức chuyên ngành

  1. CĐR 7: Vận dụng được các kiến thức chuyên sâu về quản trị doanh nghiệp nhằm nâng cao năng lực quản trị của nhà quản trị các cấp để thực thi hoạt động kinh doanh như kiến thức về khởi sự và phát triển kinh doanh, đổi mới sáng tạo, đánh giá kết quả kinh doanh, kinh doanh bền vững,…
  2. CĐR 8: Vận dụng được các kiến thức chuyên sâu về các hoạt động tác nghiệp theo lĩnh vực trong quản trị doanh nghiệp vào phân tích và thực thi được các quyết định trong quản trị doanh nghiệp như quyết định về nhân lực, marketing, chiến lược truyền thông, bán hàng…
  3. CĐR 9: Vận dụng được các kiến thức của quản trị vào nhận diện được cơ hội kinh doanh, hình thành ý tưởng kinh doanh sáng tạo, tạo lập kế hoạch kinh doanh và dự án khởi nghiệp, thực hiện được các nghiên cứu mang tính thực tiễn trong lĩnh vực quản trị doanh nghiệp.

B/ Chuẩn về kỹ năng

  1. CĐR 10: Phát triển được các mô hình kinh doanh, đổi mới sáng tạo cho doanh nghiệp, tổ chức; Xây dựng và triển khai được các kế hoạch tác nghiệp cơ bản cho doanh nghiệp, tổ chức trong bối cảnh môi trường biến động.
  2. CĐR 11: Thao tác thành thạo các công cụ kinh doanh online; công cụ thu thập và phân tích dữ liệu từ khách hàng, đối thủ cạnh tranh, các đối tác liên quan để giải quyết các vấn đề kinh doanh.
  3. CĐR 12: Phối hợp và triển khai các kỹ năng thu thập, phân tích và xử lý thông tin thị trường và môi trường kinh doanh để phát hiện, đánh giá và lựa chọn các phương án và ra quyết định quản trị
  4. CĐR 13: Phối hợp, phát triển và triển khai hiệu quả các kỹ năng mềm bao gồm kỹ năng sáng tạo, tư duy phản biện, trao quyền và ủy quyền, giao tiếp, quản lý thời gian, giải quyết vấn đề và ra quyết định, làm việc nhóm, thuyết trình… nhằm giải quyết vấn đề, hợp tác và kết nối doanh nghiệp với cộng đồng, xã hội
  5. CĐR 14: Phát triển được kỹ năng nghe, nói, đọc, viết Tiếng Anh và sử dụng tin học… để truyền đạt thông tin và giải quyết vấn đề trong thực tiễn.

C/ Chuẩn về năng lực tự chủ & trách nhiệm nghề nghiệp

  1. CĐR 15: Thể hiện sự hiểu biết và tuân thủ pháp luật, các quy tắc đạo đức và có khả năng vận dụng linh hoạt trong cuộc sống cũng như trong công việc; thể hiện năng lực dẫn dắt về chuyên môn thuộc lĩnh vực chuyên sâu của quản trị, điều hành trong doanh nghiệp; tuân thủ các quy định của tổ chức và kỷ luật lao động; có sức khỏe, đạo đức và trách nhiệm nghề nghiệp

3. Thời gian đào tạo: 3,5 – 4 năm

4. Khối lượng kiến thức toàn khóa: Tổng khối lượng kiến thức toàn khóa là 130 tín chỉ, không kể 14 tín chỉ học phần giáo dục quốc phòng và thể chất, 3 tín chỉ TACB1, Kỹ năng mềm.

5. Đối tượng tuyển sinh: Theo quy chế hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo về tuyển sinh đại học hệ chính quy

6. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp: Đào tạo theo hệ thống tín chỉ, tích lũy đủ số tín chỉ theo quy định của Chương trình đào tạo và Quy chế đào tạo đại học hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Quy định của Học viện Chính sách và Phát triển. 

7. Thang điểm: Thang điểm 10 kết hợp với thang điểm 4 và điểm chữ

8. Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo

 

Nội dung

Khối lượng kiến thức (tín chỉ)

Số học phần

Tỷ lệ (%)

1. KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG (không bao gồm GDTC & GDQP, phát triển kỹ năng)

41

16

31,5

2. KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP

89

 

68,5

2.1. Kiến thức cơ sở ngành

29

10

22,3

2.1.1. Cơ sở ngành bắt buộc

20

7

15,4

2.1.2. Cơ sở ngành tự chọn

9

3

6,9

2.2. Kiến thức ngành

26

9

20,0

2.2.1. Ngành bắt buộc

17

6

13,1

2.2.2. Ngành tự chọn

9

3

6,9

2.3. Kiến thức chuyên ngành

24

8

18,5

2.3.1. Chuyên ngành bắt buộc

15

5

11,6

2.3.2. Chuyên ngành tự chọn

9

3

6,9

2.4. Thực tập và khóa luận tốt nghiệp

10

2-3

7,7

TỔNG SỐ TÍN CHỈ

130

 

100

 9. Nội dung chương trình đào tạo chuyên ngành

TT

Mã số

Tên học phần/ Môn học

Số Tín chỉ

Học kỳ

1. Kiến thức giáo dục đại cương

41

 

1

THCN06

Chủ nghĩa xã hội khoa học

2

1

2

THKT05

Kinh tế Chính trị Mác – Lênin

2

1

3

KHMI01

Kinh tế vi mô 1

3

2

4

KHMA02

Kinh tế vĩ mô 1

3

2

5

THLĐ07

Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam

2

1

6

TOLT07

Lý thuyết xác suất và thống kê toán

3

2

7

LUĐC01

Pháp luật đại cương

3

1

8

PPNC01

Phương pháp nghiên cứu khoa học

3

5

9

TACB01

Tiếng Anh cơ bản 1*

3

1

10

QTKN01

Phát triển kỹ năng*

3

 

11

TACB02

Tiếng Anh cơ bản 2

3

2

12

TACB03

Tiếng Anh cơ bản 3

3

3

13

TACB04

Tiếng Anh cơ bản 4

3

4

14

TOĐC06

Tin học đại cương

3

1

15

TOCC05

Toán cao cấp

3

1

16

THML04

Triết học Mác – Lênin

3

1

17

THTT02

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2

2

2

Giáo dục quốc phòng

8

 

1

GDQP02

Giáo dục quốc phòng*

8

2

3

Giáo dục thể chất

6

 

1

GDTC08

Giáo dục thể chất 1*

2

1

2

GDTC06

Giáo dục thể chất 2*

2

2

3

GDTC07

Giáo dục thể chất 3*

2

3

4

Kiến thức Cơ sở ngành (Bắt buộc)

20

 

1

QTMC02

Marketing căn bản

3

2

2

TOKT05

Kinh tế lượng

3

3

3

TCTT23

Lý thuyết Tài chính tiền tệ

3

3

4

TCKT01

Nguyên lý kế toán

3

3

5

QTHO06

Quản trị học

2

2

6

CSCS11

Chính sách công

3

4

7

TODL01

Dữ liệu lớn trong kinh tế và kinh doanh

3

4

5

Kiến thức Cơ sở ngành (Lựa chọn 9 tín chỉ)

9

 

1

TCTH11

Thuế

3

5

2

ĐNQT11

Kinh doanh quốc tế

3

4

3

LUKT02

Pháp luật kinh tế

3

4

4

QTTL01

Tâm lý học quản trị kinh doanh

3

4

5

QHĐL07

Địa lý kinh tế

3

4

6

TCDN03

Tài chính doanh nghiệp

3

6

6

Kiến thức ngành (Bắt buộc)

17

 

1

QTKS07

Khởi nghiệp đổi mới sáng tạo

3

5

2

QTMA09

Quản trị marketing

3

5

3

QTCL01

Quản trị chiến lược

3

5

4

QTNL03

Quản trị nhân lực

3

5

5

QTSM01

Quản trị dịch vụ

3

6

6

QLCD01

Chuyên đề thực tế

2

5

7

Kiến thức ngành (Lựa chọn 9 tín chỉ)

9

 

1

QTCB01

Hành vi người tiêu dùng

3

6

2

QTTH01

Quản trị thương hiệu

3

5

3

TCCK25

Thị trường chứng khoán

3

5

4

QTKD14

Thương mại điện tử

3

5

5

TMQT11

Logistic cơ bản

3

5

6

ĐTQL03

Quản lý dự án đầu tư

3

7

8

Kiến thức Chuyên ngành (Bắt buộc)

15

 

1

QTBA01

Phân tích kinh doanh

3

6

2

QTBH01

Quản trị bán hàng

3

7

3

QTDM01

Digital Marketing

3

4

4

QTEO01

Quản trị tổ chức sự kiện

3

5

5

QTCC01

Quan hệ công chúng

3

6

9

Kiến thức Chuyên ngành (Lựa chọn 9 tín chỉ)

9

 

1

QTCU04

Quản trị chuỗi cung ứng

3

7

2

TCTH11

Thuế

3

5

3

QTTT11

Nghiên cứu thị trường

3

5

4

QTMS01

Marketing dịch vụ

3

7

5

ĐNMA05

Marketing quốc tế

3

6

10

Thực tập và khóa luận tốt nghiệp

10

 

1

TTTN01

Thực tập tốt nghiệp

4

8

2

KLTN

Khóa luận tốt nghiệp

6

8

3

QTTN01

Quản trị chiến lược 2

3

8

4

QTTN05

Quản trị thương hiệu 2

3

8

TỔNG SỐ

130

 

Ghi chú: (*) Học phần không tính điểm, không tính vào tổng số tín chỉ của CTĐT.

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

(Ban hành theo Quyết định số 1027/QĐ-HVCSPT ngày 25 tháng 08  năm 2023   của Giám đốc Học viện Chính sách và Phát triển)

Ngành đào tạo: QUẢN TRỊ KINH DOANH                        

Mã số: 7340101

Trình độ đào tạo: Đại học              

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH DU LỊCH

1. Mục tiêu

1.1. Mục tiêu chung

Đào tạo cử nhân đại học chuyên ngành Quản trị kinh doanh du lịch thuộc ngành Quản trị kinh doanh nắm vững kiến thức cơ bản về kinh tế, quản lý và quản trị; có kiến thức và kỹ năng chuyên sâu về quản trị kinh doanh dịch vụ du lịch trong bối cảnh mới của Việt Nam và thế giới; phát triển kỹ năng mềm, có tư duy đổi mới sáng tạo, có khả năng nghiên cứu độc lập; có năng lực tự nghiên cứu đáp ứng theo yêu cầu của công việc và có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt, có trách nhiệm xã hội.

1.2. Mục tiêu cụ thể

a. Về kiến thức

MT1: Sinh viên được trang bị những kiến thức cơ bản về kinh tế, quản lý và quản trị; từ đó vận dụng được vào quản lý, điều hành các hoạt động kinh doanh và quản trị doanh nghiệp, tổ chức; thích ứng với sự thay đổi và phát triển của nền kinh tế.

MT2: Sinh viên sau khi tốt nghiệp có khả năng vận dụng được những kiến thức chuyên sâu về quản trị, quản trị kinh doanh du lịch để tổ chức triển khai các hoạt động quản trị kinh doanh du lịch truyền thống và trên nền tảng số. b. Về kỹ năng

MT3: Sinh viên sau khi tốt nghiệp có khả năng thực hiện thành thạo các kỹ năng chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ, để giải quyết các vấn đề trong phạm vi nghề nghiệp liên quan tới hoạt động quản trị và kinh doanh trong tổ chức quản lý và kinh doanh dịch vụ du lịch.

MT4: Sinh viên sau khi tốt nghiệp có khả năng vận dụng thành thạo các kỹ năng mềm nhằm hỗ trợ các hoạt động nghề nghiệp từ đó nâng cao khả năng thích nghi, hòa nhập với môi trường đa ngành, đa văn hóa phát huy tối đa năng lực cá nhân.

b. Về năng lực tự chủ và trách nhiệm

MT5: Đào tạo sinh viên có tác phong chuyên nghiệp, có khả năng tự chủ trong công việc và có trách nhiệm thực hiện tốt công việc chuyên môn một cách sáng tạo; có bản lĩnh chính trị, đạo đức nghề nghiệp và tinh thần trách nhiệm đối với xã hội.

1.3. Trình độ ngoại ngữ và tin học

  • Đạt trình độ về ngoại ngữ: Theo chuẩn đầu ra của Học viện Chính sách và Phát triển. Có khả năng nghe, nói, đọc, viết Tiếng Anh trình độ tương đương bậc 3 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
  • Đạt trình độ tin học: Chứng chỉ tin học quốc tế IC3 (Internet and Computing Core Certification) hoặc MOS (Microsoft Office Specialist), sử dụng tin học một cách hiệu quả để truyền đạt thông tin và giải quyết vấn đề trong thực tiễn.

1.4. Khả năng học tập, nâng cao trình độ và vị trí việc làm sau khi ra trường

 * Khả năng học tập, nâng cao trình độ

 Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có đủ kiến thức, năng lực chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp để tiếp tục học tập, nghiên cứu sâu hơn ở bậc cao học hoặc tiến sĩ để trở thành nhà nghiên cứu và giảng viên về lĩnh vực quản trị kinh doanh, quản trị kinh doanh du lịch tại các cơ quan/tổ chức trong và ngoài nước có liên quan.

* Vị trí việc làm có thể đảm nhận sau ra khi ra trường

 Người học sau khi tốt nghiệp cử nhân ngành Quản trị kinh doanh, chuyên ngành Quản trị kinh doanh du lịch có thể làm việc, khởi nghiệp ở các lĩnh vực, chức năng thuộc các loại hình doanh nghiệp, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực du lịch như công ty lữ hành, nhà hàng, khách sạn, resort, cơ sở lưu trú và công ty tổ chức sự kiện.

  • Nhân viên kinh doanh, marketing, tiếp thị và bán sản phẩm, chăm sóc khách hàng, quản trị tổ chức sự kiện, MICE tại các cơ sở kinh doanh du lịch trong và ngoài nước
  • Quản lý dịch vụ du lịch chuyên nghiệp như hướng dẫn viên du lịch, nhân viên thiết kế và phát triển sản phẩm lữ hành, điều hành thực hiện chương trình du lịch
  • Chuyên viên tư vấn du lịch trách nhiệm, du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái,…
  • Định hướng khởi nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch, như: Kinh doanh lưu trú du lịch; Kinh doanh ăn uống; Kinh doanh vận chuyển du lịch; Kinh doanh dịch vụ bổ sung, chẳng hạn hoạt động vui chơi, giải trí, triển lãm, hỗ trợ đăng ký visa, vé máy bay và các dịch vụ hỗ trợ trong thời gian khách lưu trú khác…
  • Chuyên viên tại các cơ quan nghiên cứu, quản lý du lịch tại các địa phương, sở, ban ngành phụ trách về du lịch

2. Chuẩn đầu ra

A/ Chuẩn về kiến thức

A.1. CĐR kiến thức chung

  1. CĐR 1: Vận dụng phương pháp luận, tri thức khoa học của chủ nghĩa Mác- Lê nin vào giải quyết các vấn đề thực tiễn một cách logic và tích cực.
  2. CĐR 2: Hiểu về thể chế Nhà nước; quy trình, tác động của chính sách (đặc biệt chính sách kinh tế), vận dụng vào việc tổ chức thực hiện chính sách kinh tế xã hội;
  3. CĐR 3: Nắm vững phương pháp luận, ứng dụng công nghệ toán, thống kê và kinh tế học vào phân tích, giải quyết các vấn đề kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh, thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học.
  4. CĐR 4: Hiểu các quy luật của kinh tế thị trường, vận dụng lý thuyết kinh tế, khoa học quản lý và pháp luật kinh doanh vào giải quyết các vấn đề thực tiễn, thích ứng với sự thay đổi, phát triển của kinh tế thế giới.

A.2. CĐR kiến thức ngành

  1. CĐR 5: Nắm vững kiến thức từ đó mô tả được hệ thống quản trị của doanh nghiệp, tổ chức theo quy trình, theo lĩnh vực và chức năng.
  2. CĐR 6: Vận dụng được các kiến thức về quản trị, quản lý vào việc ra quyết định và giải quyết các vấn đề trong thực tiễn của doanh nghiệp, tổ chức.

A.3. CĐR kiến thức chuyên ngành

  1. CĐR 7: Vận dụng được các kiến thức chuyên sâu về tổ chức, quản lý, điều hành và kinh doanh du lịch vào giải quyết các vấn đề phát sinh trong thực tiễn thuộc lĩnh vực du lịch và kinh doanh du lịch.
  2. CĐR 8: Vận dụng được các kiến thức về tổ chức, quản lý và hoạt động ngành du lịch như các kiến thức về quản trị điểm đến du lịch, quản lý và phát triển các loại hình du lịch, quản trị điều hành chương trình du lịch, quản trị MICE,… vào giải quyết các vấn đề phát sinh trong thực tiễn kinh doanh du lịch.
  3. CĐR 9: Vận dụng được các kiến thức về các hoạt động tác nghiệp và các chức năng tổ chức hoạt động quản trị để vận hành và quản lý các bộ phận trong tổ chức, doanh nghiệp trong ngành du lịch.

B/ Chuẩn về kỹ năng

    1. CĐR 10: Phát triển được các mô hình kinh doanh, đổi mới sáng tạo cho doanh nghiệp kinh doanh du lịch; Triển khai và điều hành các công việc trong các lĩnh vực tổ chức cung ứng dịch vụ, các hoạt động chức năng như tài chính, nhân sự, marketing của các doanh nghiệp dịch vụ, đặc biệt là du lịch.
    2. CĐR 11: Thành thạo thu thập, xử lý, phân tích, tổng hợp, đánh giá dữ liệu và thông tin trong lập kế hoạch, quản lý các hoạt động dịch vụ trong lĩnh vực du lịch và kinh doanh du lịch như hoạt động dịch vụ tại điểm đến, các cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch
    3. CĐR 12: Phối hợp và triển khai các hoạt động nghiệp vụ tác nghiệp của các bộ phận chức năng trong các doanh nghiệp du lịch điển hình như khách sạn, nhà hàng, lữ hành, hướng dẫn viên…
    4. CĐR 13: Phối hợp, phát triển và triển khai hiệu quả các kỹ năng mềm bao gồm kỹ năng sáng tạo, tư duy phản biện, trao quyền và ủy quyền, giao tiếp, quản lý thời gian, giải quyết vấn đề và ra quyết định, làm việc nhóm, thuyết trình… nhằm giải quyết vấn đề, hợp tác và kết nối doanh nghiệp với cộng đồng, xã hội
    5. CĐR 14: Phát triển được kỹ năng nghe, nói, đọc, viết Tiếng Anh và sử dụng tin học… để truyền đạt thông tin và giải quyết vấn đề trong thực tiễn.

C/ Chuẩn về năng lực tự chủ & trách nhiệm nghề nghiệp

  1. CĐR 15: Thể hiện sự hiểu biết và tuân thủ pháp luật, các quy tắc đạo đức và có khả năng vận dụng linh hoạt trong cuộc sống cũng như trong công việc; thể hiện năng lực dẫn dắt về chuyên môn thuộc lĩnh vực chuyên sâu của quản trị, điều hành trong doanh nghiệp; tuân thủ các quy định của tổ chức và kỷ luật lao động; có sức khỏe, đạo đức và trách nhiệm nghề nghiệp.

3. Thời gian đào tạo: 3,5 – 4 năm

4. Khối lượng kiến thức toàn khóa: Tổng khối lượng kiến thức toàn khóa là 130 tín chỉ, không kể 14 tín chỉ học phần giáo dục quốc phòng và thể chất, 3 tín chỉ TACB1, phát triển kỹ năng.

5. Đối tượng tuyển sinh: Theo quy chế hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo về tuyển sinh đại học hệ chính quy

6. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp: Đào tạo theo hệ thống tín chỉ, tích lũy đủ số tín chỉ theo quy định của Chương trình đào tạo và Quy chế đào tạo đại học hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Quy định của Học viện Chính sách và Phát triển. 

7. Thang điểm: Thang điểm 10 kết hợp với thang điểm 4 và điểm chữ

8. Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo

 

Nội dung

Khối lượng kiến thức

(tín chỉ)

Số học phần

Tỷ lệ (%)

1. KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG (không bao gồm GDTC & GDQP, phát triển kỹ năng)

41

16

31,5

2. KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP

89

 

68,5

2.1. Kiến thức cơ sở ngành

29

10

22,3

2.1.1. Cơ sở ngành bắt buộc

20

7

15,4

2.1.2. Cơ sở ngành tự chọn

9

3

6,9

2.2. Kiến thức ngành

26

9

20,0

2.2.1. Ngành bắt buộc

17

6

13,1

2.2.2. Ngành tự chọn

9

3

6,9

2.3. Kiến thức chuyên ngành

24

8

18,5

2.3.1. Chuyên ngành bắt buộc

15

5

11,6

2.3.2. Chuyên ngành tự chọn

9

3

6,9

2.4. Thực tập và khóa luận tốt nghiệp

10

2-3

7,7

TỔNG SỐ TÍN CHỈ

130

 

100

 9. Nội dung chương trình đào tạo chuyên ngành

TT

Mã số

Tên học phần/ Môn học

Số Tín chỉ

Học kỳ

1. Kiến thức giáo dục đại cương

41

 

1

THCN06

Chủ nghĩa xã hội khoa học

2

1

2

THKT05

Kinh tế Chính trị Mác – Lênin

2

1

3

KHMI01

Kinh tế vi mô 1

3

2

4

KHMA02

Kinh tế vĩ mô 1

3

2

5

THLĐ07

Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam

2

1

6

TOLT07

Lý thuyết xác suất và thống kê toán

3

2

7

LUĐC01

Pháp luật đại cương

3

1

8

PPNC01

Phương pháp nghiên cứu khoa học

3

5

9

TACB01

Tiếng Anh cơ bản 1*

3

1

10

QTKN01

Phát triển kỹ năng*

3

3

11

TACB02

Tiếng Anh cơ bản 2

3

2

12

TACB03

Tiếng Anh cơ bản 3

3

3

13

TACB04

Tiếng Anh cơ bản 4

3

4

14

TOĐC06

Tin học đại cương

3

1

15

TOCC05

Toán cao cấp

3

1

16

THML04

Triết học Mác – Lênin

3

1

17

THTT02

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2

2

2

Giáo dục quốc phòng

8

 

1

GDQP02

Giáo dục quốc phòng*

8

2

3

Giáo dục thể chất

6

 

1

GDTC08

Giáo dục thể chất 1*

2

1

2

GDTC06

Giáo dục thể chất 2*

2

2

3

GDTC07

Giáo dục thể chất 3*

2

3

4

Kiến thức Cơ sở ngành (Bắt buộc)

20

 

1

CSCS11

Chính sách công

3

4

2

TODL01

Dữ liệu lớn trong kinh tế và kinh doanh

3

4

3

QTMC02

Marketing căn bản

3

3

4

TCTT23

Lý thuyết tài chính tiền tệ

3

3

5

TCKT01

Nguyên lý kế toán

3

3

6

QTHO06

Quản trị học

2

3

7

LUKT02

Pháp luật kinh tế

3

 

5

Kiến thức Cơ sở ngành (Lựa chọn 9 tín chỉ)

9

 

1

ĐNQT11

Kinh doanh quốc tế

3

4

2

QTDG01

Cơ sở văn hóa Việt Nam

3

4

3

LUKT02

Pháp luật kinh tế

3

4

4

QTTL01

Tâm lý học quản trị kinh doanh

3

4

5

QHĐL07

Địa lý du lịch Việt Nam

3

3

6

QTDG02

Lịch sử văn minh thế giới

3

4

6

Kiến thức ngành (Bắt buộc)

20

 

1

QTKS07

Khởi nghiệp đổi mới sáng tạo

3

5

2

QTMA09

Quản trị marketing

3

5

3

QTCL01

Quản trị chiến lược

3

5

4

QTNL03

Quản trị nhân lực

3

5

5

QTSM01

Quản trị dịch vụ

3

6

6

QLCD01

Chuyên đề thực tế

2

5

7

Kiến thức ngành (Lựa chọn 9 tín chỉ)

9

 

1

QTTQ01

Tổng quan du lịch

3

6

2

QTMD01

Marketing du lịch

3

5

3

QTBH01

Quản trị bán hàng

3

5

4

QTTH01

Quản trị thương hiệu

3

5

5

QTCB01

Hành vi người tiêu dùng

3

5

6

QTTT02

Kinh doanh du lịch trực tuyến

3

7

8

Kiến thức Chuyên ngành (Bắt buộc)

18

 

1

QTLH01

Quản trị kinh doanh lữ hành

3

6

2

QTLT01

Quản trị kinh doanh lưu trú

3

6

3

QTNH01

Quản trị kinh doanh nhà hàng

3

6

4

QTEO01

Quản trị tổ chức sự kiện

3

5

5

QTDD01

Quản trị điểm đến

3

5

9

Kiến thức Chuyên ngành (Lựa chọn 9 tín chỉ)

9

 

1

QTKS01

Tổ chức nghiệp vụ khách sạn

3

7

2

QTTA01

Tiếng Anh du lịch

3

4

3

QTĐH01

Quản trị điều hành chương trình du lịch

3

7

4

QTHD11

Quản trị nghiệp vụ hướng dẫn

3

7

5

QTBV01

Phát triển du lịch bền vững

3

5

10

Thực tập và khóa luận tốt nghiệp

10

 

1

TTTN01

Thực tập tốt nghiệp

4

8

2

QTTN01

Quản trị chiến lược 2

3

8

3

QTTN04

Một số vấn đề đương đại về du lịch

3

8

4

KLTN

Khóa luận tốt nghiệp

6

8

TỔNG SỐ

130

 

Ghi chú: (*) Học phần không tính điểm, không tính vào tổng số tín chỉ của CTĐT.

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

(Ban hành theo Quyết định số 1027/QĐ-HVCSPT ngày 25 tháng 08  năm 2023   của Giám đốc Học viện Chính sách và Phát triển)

Ngành đào tạo: QUẢN TRỊ KINH DOANH                        

Mã số: 7340101

Trình độ đào tạo: Đại học              

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ MARKETING

1. Mục tiêu

1.1. Mục tiêu chung

Đào tạo cử nhân đại học chuyên ngành Quản trị marketing thuộc ngành Quản  trị kinh doanh có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt, có trách nhiệm xã hội; nắm vững kiến thức cơ bản về kinh tế, quản lý và quản trị; có kiến thức chuyên sâu quản trị marketing trong nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế; có kỹ năng sử dụng thành thạo các công cụ và phần mềm marketing, truyền thông đa phương tiện; có tư duy nghiên cứu độc lập; có năng lực nghiên cứu tự bổ sung kiến thức theo yêu cầu của công việc.

1.2. Mục tiêu cụ thể

a. Về kiến thức

MT1: Cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về khoa học tự nhiên, kinh tế – chính trị – xã hội, nhân văn và kiến thức cơ bản về quản trị kinh doanh.

MT2: Cung cấp cho người học các kiến thức chuyên sâu về tổ chức, triển khai các hoạt động quản trị marketing và quản trị marketing trên nền tảng số. b. Về kỹ năng

b. Về kỹ năng

MT3: Đào tạo cho người học có năng lực quản trị các bộ phận và lĩnh vực khác nhau để giải quyết các vấn đề trong tổ chức. Có kỹ năng chuyên môn cần thiết, kỹ năng chuyên sâu về marketing, kỹ năng sử dụng thành thạo các công cụ và phần mềm thuộc lĩnh vực marketing nhằm giải quyết các vấn đề thuộc về chức năng marketing trong tổ chức.

MT4: Đào tạo cho người học có các kỹ năng mềm để phát triển bản thân từ đó nâng cao khả năng thích nghi với môi trường đa ngành, đa văn hóa.

c. Về năng lực tự chủ và trách nhiệm

MT5: Phát triển khả năng tự chủ trong công việc và có tinh thần trách nhiệm, có sức khỏe, bản lĩnh chính trị và đạo đức, ý thức kỷ luật và tôn trọng pháp luật nhằm phục vụ tốt cho sự phát triển bền vững xã hội và cộng đồng.

1.3. Trình độ ngoại ngữ và tin học

  • Đạt trình độ về ngoại ngữ: Theo chuẩn đầu ra của Học viện Chính sách và Phát triển. Có khả năng nghe, nói, đọc, viết Tiếng Anh trình độ tương đương bậc 3 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
  • Đạt trình độ tin học: Chứng chỉ tin học quốc tế IC3 (Internet and Computing Core Certification) hoặc MOS (Microsoft Office Specialist), sử dụng tin học một cách hiệu quả để truyền đạt thông tin và giải quyết vấn đề trong thực tiễn.

1.4. Khả năng học tập, nâng cao trình độ và vị trí việc làm sau khi ra trường

 * Khả năng học tập, nâng cao trình độ

Có khả năng tự hoạch định kế hoạch đào tạo và tự đào tạo để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ;

Có khả năng nghiên cứu chuyên sâu và tiếp tục học tập ở các chương trình đào tạo bậc cao hơn như chương trình đào tạo sau đại học.

* Vị trí việc làm có thể đảm nhận sau ra khi ra trường

Người học sau khi tốt nghiệp cử nhân ngành Quản trị Kinh doanh, chuyên ngành Quản trị Marketing có thể làm việc ở các công ty dịch vụ về marketing hay làm chuyên viên, quản trị marketing của các doanh nghiệp, tổ chức. Cử nhân Quản trị marketing cũng có thể làm việc tại:

  • Các công ty dịch vụ về marketing (Agency): Thực hiện các công việc lập và thực thi kế hoạch quảng cáo như SEO, SEM, lập kế hoạch và thực thi sáng tạo nội dung số, lập và thực thi chiến lược marketing mạng xã hội, thực hiện kế hoạch marketing liên kết, thiết kế trải nghiệm người dùng, nghiên cứu hành vi, phân tích dữ liệu của người dùng trên nền tảng số.
  • Các công ty/tổ chức về nghiên cứu thị trường: Đảm nhận các công việc nghiên cứu và phân tích thị trường, phân tích dữ liệu khách hàng.
  • Các doanh nghiệp/ tổ chức sản xuất kinh doanh: Với các vị trí như phát triển sản phẩm, quản trị thương hiệu, xây dựng kênh phân phối, digital marketing, truyền thông marketing, tổ chức sự kiện, nhân viên kinh doanh, chăm sóc khách hàng.
  • Tự lập nghiệp bằng việc khởi sự kinh doanh, tạo lập doanh nghiệp có liên quan đến lĩnh vực Marketing, Marketing số, quảng cáo, truyền thông Marketing.
  • Lĩnh vực giảng dạy và nghiên cứu: Học bậc cao hơn để giảng dạy hoặc làm việc tại các trường đại học, viện nghiên cứu.

2. Chuẩn đầu ra

A/ Chuẩn về kiến thức

A.1. CĐR kiến thức chung

  1. CĐR 1: Hiểu, vận dụng phương pháp luận, tri thức khoa học của chủ nghĩa Mác-Lê nin vào giải quyết các vấn đề thực tiễn một cách logic và tích cực.
  2. CĐR 2: Hiểu về thể chế Nhà nước; quy trình, tác động của chính sách (đặc biệt chính sách kinh tế), vận dụng vào việc tổ chức thực hiện chính sách kinh tế xã hội;
  3. CĐR 3: Nắm vững phương pháp luận, ứng dụng công nghệ toán, thống kê và kinh tế học vào phân tích, giải quyết các vấn đề kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh, thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học.
  4. CĐR 4: Hiểu các quy luật của kinh tế thị trường, vận dụng lý thuyết kinh tế, khoa học quản lý và pháp luật kinh doanh vào giải quyết các vấn đề thực tiễn, thích ứng với sự thay đổi, phát triển của kinh tế thế giới.

A.2. CĐR kiến thức ngành

  1. CĐR 5: Nắm vững từ đó mô tả được hệ thống quản trị của doanh nghiệp theo quy trình, theo lĩnh vực và chức năng.
  2. CĐR 6: Vận dụng được các kiến thức về quản trị, quản lý, kinh doanh vào việc ra quyết định và giải quyết các vấn đề trong thực tiễn của tổ chức, doanh nghiệp/ tổ chức.

A.3. CĐR kiến thức chuyên ngành

  1. CĐR 7: Phân tích được các bước thực hiện nghiên cứu thị trường, hành vi người tiêu dùng, quy trình bán hàng, quy trình quản trị quan hệ khách hàng để xây dựng kế hoạch marketing cho doanh nghiệp.
  2. CĐR 8: Phân tích được các nguyên lý về quản trị tổ chức sự kiện, quản trị tài chính, quản trị dự án, marketing quốc tế, phát triển thương hiệu nhằm triển khai dự án marketing nôi địa và quốc tế trong các loại hình doanh nghiệp.
  3. CĐR 9: Vận dụng các kiến thức chuyên sâu về Digital Marketing, marketing nội dung, truyền thông đa phương tiện vào xây dựng kế hoạch Marketing trên nền tảng số cho doanh nghiệp.

B/ Chuẩn về kỹ năng

  1. CĐR 10: Vận dụng các công cụ phân tích dữ liệu, nghiên cứu thị trường để phân tích các cấp độ của môi trường kinh doanh, và nội bộ doanh nghiệp, qua đó hỗ trợ/tự ra các quyết định quản trị marketing.
  2. CĐR 11: Sáng tạo và thiết kế các mô hình kinh doanh cho tổ chức và doanh nghiệp, mô hình đổi mới sáng tạo đặc biệt đề xuất dưới quan điểm marketing.
  3. CĐR 12: Sáng tạo và thiết kế được các dự án nghiên cứu thị trường, kế hoạch marketing mix, truyền thông tích hợp, phát triển thương hiệu, kế hoạch nhân sự, kinh doanh, chuỗi cung ứng trong các dự án marketing cho doanh nghiệp trong các tình huống cụ thể.
  4. CĐR 13: Làm chủ, thành thạo các công cụ truyền thông đa phương tiện dựa trên nền tảng truyền thống và nền tảng số, phần mềm marketing số, phần mềm quản trị khách hàng, bán hàng, nghiên cứu thị trường.
  5. CĐR 14: Có khả năng nghiên cứu, tư duy logic, nghệ thuật, sáng tạo, làm việc độc lập, làm việc nhóm, giao tiếp thành thạo bằng Tiếng Anh trình độ tương đương bậc 3 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam và sử thành thạo tin học văn phòng nhằm giải quyết vấn đề, hợp tác và kết nối doanh nghiệp với cộng đồng, xã hội.

C/ Chuẩn về năng lực tự chủ & trách nhiệm nghề nghiệp

  1. CĐR 15: Hiểu biết và tuân thủ pháp luật, có sức khỏe, đạo đức và trách nhiệm nghề nghiệp, có năng lực dẫn dắt về chuyên môn thuộc lĩnh vực chuyên sâu về điều hành doanh nghiệp, thích nghi với môi trường làm việc đa dạng, năng lực học tập suốt đời để nâng cao trình độ chuyên môn.

3. Thời gian đào tạo: 3,5 – 4 năm

4. Khối lượng kiến thức toàn khóa: Tổng khối lượng kiến thức toàn khóa là 130 tín chỉ, không kể 14 tín chỉ học phần giáo dục quốc phòng và thể chất, 3 tín chỉ TACB1, Kỹ năng mềm.

5. Đối tượng tuyển sinh: Theo quy chế hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo về tuyển sinh đại học hệ chính quy

6. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp: Đào tạo theo hệ thống tín chỉ, tích lũy đủ số tín chỉ theo quy định của Chương trình đào tạo và Quy chế đào tạo đại học hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Quy định của Học viện Chính sách và Phát triển. 

7. Thang điểm: Thang điểm 10 kết hợp với thang điểm 4 và điểm chữ

8. Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo

 

Nội dung

Khối lượng kiến thức (tín chỉ)

Số học phần

Tỷ lệ (%)

1. KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG (không bao gồm GDTC & QP)

41

16

31,5

2. KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP

89

 

68,5

2.1. Kiến thức cơ sở ngành

29

10

22,3

2.1.1. Cơ sở ngành bắt buộc

20

7

15,4

2.1.2. Cơ sở ngành tự chọn

9

3

6,9

2.2. Kiến thức ngành

26

9

20

2.2.1. Ngành bắt buộc

17

6

13,1

2.2.2. Ngành tự chọn

9

3

6,9

2.3. Kiến thức chuyên ngành

24

8

18,5

2.3.1. Chuyên ngành bắt buộc

15

5

11,6

2.3.2. Chuyên ngành tự chọn

9

3

6,9

2.4. Thực tập và khóa luận tốt nghiệp

10

2

7,7

TỔNG SỐ TÍN CHỈ

(Không bao gồm GDTC & GDQP)

130

 

100

 9. Nội dung chương trình đào tạo chuyên ngành

TT

Mã số

Tên học phần/ Môn học

Số Tín chỉ

Học kỳ

1. Kiến thức giáo dục đại cương

41

 

1

THCN06

Chủ nghĩa xã hội khoa học

2

1

2

THKT05

Kinh tế Chính trị Mác – Lênin

2

1

3

KHMI01

Kinh tế vi mô 1

3

2

4

KHMA02

Kinh tế vĩ mô 1

3

2

5

THLĐ07

Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam

2

1

6

TOLT07

Lý thuyết xác suất và thống kê toán

3

2

7

LUĐC01

Pháp luật đại cương

3

1

8

PPNC01

Phương pháp nghiên cứu khoa học

3

5

9

TACB01

Tiếng Anh cơ bản 1*

3

1

10

TACB02

Tiếng Anh cơ bản 2

3

2

11

TACB03

Tiếng Anh cơ bản 3

3

3

12

TACB04

Tiếng Anh cơ bản 4

3

4

13

TOĐC06

Tin học đại cương

3

1

14

TOCC05

Toán cao cấp

3

1

15

THML04

Triết học Mác – Lênin

3

1

16

THTT02

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2

2

17

QTKN01

Phát triển kỹ năng*

3

3

2

Giáo dục quốc phòng

8

 

1

GDQP02

Giáo dục quốc phòng*

8

2

3

Giáo dục thể chất

6

 

1

GDTC08

Giáo dục thể chất 1*

2

1

2

GDTC06

Giáo dục thể chất 2*

2

2

3

GDTC07

Giáo dục thể chất 3*

2

3

4

Kiến thức Cơ sở ngành (Bắt buộc)

20

 

1

QTMC02

Marketing căn bản

3

2

2

TOKT05

Kinh tế lượng

3

3

3

TCTT23

Lý thuyết tài chính tiền tệ

3

3

4

TCKT01

Nguyên lý kế toán

3

3

5

QTHO06

Quản trị học

2

2

6

CSCS11

Chính sách công

3

4

7

TODL01

Dữ liệu lớn trong kinh tế và kinh doanh

3

4

5

Kiến thức Cơ sở ngành (Lựa chọn 9 tín chỉ)

9

 

1

QTQH01

Quản trị quan hệ khách hàng

3

4

2

ĐNQT11

Kinh doanh quốc tế

3

4

3

LUKT02

Pháp luật kinh tế

3

4

4

QTTL01

Tâm lý học quản trị kinh doanh

3

4

 

5

QHĐL07

Địa lý kinh tế

3

4

6

TCDN03

Tài chính doanh nghiệp

3

6

6

Kiến thức ngành (Bắt buộc)

17

 

1

QTKS07

Khởi nghiệp đổi mới sáng tạo

3

5

2

QTMA09

Quản trị Marketing

3

5

3

QTCL01

Quản trị chiến lược

3

5

4

QTNL03

Quản trị nhân lực

3

5

5

QTSM01

Quản trị dịch vụ

3

6

6

QLCD01

Chuyên đề thực tế

2

5

7

Kiến thức ngành (Lựa chọn 9 tín chỉ)

9

 

1

QTCC01

Quan hệ công chúng

3

4

2

QTTH01

Quản trị thương hiệu

3

5

3

TCCK25

Thị trường chứng khoán

3

6

4

QTKD14

Thương mại điện tử

3

5

5

QTBA01

Marketing nội dung

3

5

6

TMQT11

Logistic cơ bản

3

6

8

Kiến thức Chuyên ngành (Bắt buộc)

15

 

1

QTDM01

Digital Marketing

3

4

2

QTBH01

Quản trị bán hàng

3

7

3

QTTT01

Truyền thông marketing tích hợp

3

7

4

QTTT11

Nghiên cứu thị trường

3

6

5

QTMS01

Marketing dịch vụ

3

6

9

Kiến thức Chuyên ngành (Lựa chọn 9 tín chỉ)

9

 

1

QTQC01

Quản trị quảng cáo

3

6

2

QTEO01

Quản trị tổ chức sự kiện

3

6

3

ĐNMA05

Marketing quốc tế

3

7

4

ĐTQL03

Quản lý dự án đầu tư

3

7

5

QTCB01

Hành vi người tiêu dùng

3

4

6

QTMD01

Marketing du lịch

3

5

10

Thực tập và khóa luận tốt nghiệp

10

 

1

TTTN01

Thực tập tốt nghiệp

6

8

2

KLTN

Khóa luận tốt nghiệp

3

8

3

QTTN01

Quản trị chiến lược 2

3

8

4

QTTN03

Digital Marketing 2

4

8

TỔNG SỐ

130

 

Ghi chú: (*) Học phần không tính điểm, không tính vào tổng số tín chỉ của CTĐT.

Xem chi tiết chương trình đào tạo tại đây: QĐ 1027_CTĐT QTKD