Ngành Kinh tế

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

(Ban hành theo Quyết định số 1024/QĐ-HVCSPT ngày 25 tháng 08  năm 2023   của Giám đốc Học viện Chính sách và Phát triển)

Ngành đào tạo: KINH TẾ                        

Mã số: 7310101

Trình độ đào tạo: Đại học              

Chuyên ngành: ĐẤU THẦU VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN  

1. Mục tiêu đào tạo

1.1. Mục tiêu chung

Chương trình Đào tạo cử nhân đại học ngành Kinh tế chuyên ngành Đấu thầu và Quản lý dự án cung cấp nguồn nhân lực có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt, có trách nhiệm với xã hội; có kiến thức chuyên môn toàn diện, có kiến thức chuyên sâu về đấu thầu, quản lý và quản lý dự án; có kỹ năng thực hành nghề nghiệp, có tư duy nghiên cứu độc lập, có năng lực tự bổ sung kiến thức và tiếp tục học tập nâng cao trình độ để đáp ứng yêu cầu của công việc. 

Chương trình đào tạo cũng góp phần nâng cao phẩm chất chính trị; đạo đức cá nhân, đạo đức nghề nghiệp; tinh thần vì cộng đồng xã hội; tuân thủ pháp luật và tinh thần học tập suốt đời cho người học.

1.2. Mục tiêu cụ thể

Việc đào tạo cử nhân chuyên ngành Đấu thầu và Quản lý dự án tại Học viện Chính sách và Phát triển sẽ hướng đến các mục tiêu sau:

  • MTCT1: Đào tạo cho người học những kiến thức về chính trị – xã hội, khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và kiến thức cơ bản về kinh tế.
  • MTCT2: Đào tạo những kiến thức chuyên sâu về về đấu thầu, quản lý trong lĩnh vực đấu thầu, tư vấn đấu thầu, quản lý dự án ở cả khu vực công và các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, phát triển nghề nghiệp
  • MTCT3: Đào tạo cho người học có kỹ năng nhận thức để thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn thuộc lĩnh vực đấu thầu và quản lý dự án ở khu vực công và các doanh nghiệp, tổ chức; có thái độ làm việc nghiêm túc, trách nhiệm nghề nghiệp, tính liêm chính và trách nhiệm giải trình
  • MTCT4: Đào tạo nguồn nhân lực có kỹ năng làm việc nhóm trong môi trường đa văn hóa, khả năng làm việc độc lập; giao tiếp hiệu quả trong công việc; có thái độ làm việc nghiêm túc, trách nhiệm nghề nghiệp.
  • MTCT5: Đào tạo nguồn nhân lực có năng lực thực hành hoạt động đấu thầu và quản lý dự án trong cả khu vực công và các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế.

 1.3. Trình độ ngoại ngữ và tin học

+ Đạt trình độ về ngoại ngữ: Theo chuẩn đầu ra của Học viện Chính sách và Phát triển. 

+ Đạt trình độ tin học: Chứng chỉ tin học quốc tế IC3 (Internet and Computing Core Certification) hoặc MOS (Microsoft Office Specialist), đây là những chuẩn quốc tế về sử dụng máy tính và tin học văn phòng do tổ chức Certiport của Mỹ cấp.

1.4. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường

+ Có đủ điều kiện và khả năng tự nghiên cứu, phát triển trình độ kiến thức và tham gia đào tạo ở bậc sau đại học trong và ngoài nước.

+ Bảo đảm việc liên thông khối kiến thức ngành Kinh tế với các cơ sở đào tạo khác ở Việt Nam và quốc tế.

+ Có khả năng thực hiện các công trình nghiên cứu khoa học độc lập, hoạt động đấu thầu và quản lý dự án ở khu vực công và các doanh nghiệp, tổ chức.

2. Chuẩn đầu ra

A. Chuẩn đầu ra về kiến thức

A.1. Chuẩn đầu ra chung của Học viện

 [1]. Nắm vững những kiến thức cơ bản, nền tảng về thế giới quan và phương pháp luận khoa học. Hiểu, phân tích, đánh giá và ứng dụng tri thức khoa học của chủ nghĩa Mác- Lê nin vào giải quyết các vấn đề thực tiễn.

[2]. Hiểu về thể chế Nhà nước, quy trình, tác động của chính sách (đặc biệt là chính sách kinh tế), vận dụng vào việc tổ chức thực hiện chính sách kinh tế xã hội.

[3]. Nắm vững phương pháp luận, ứng dụng công cụ toán, thống kê và kinh tế học vào phân tích, giải quyết các vấn đề kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh, có đủ năng lực để thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu.

[4]. Hiểu các quy luật của kinh tế thị trường, vận dụng lý thuyết kinh tế vào giải quyết các vấn đề thực tiễn, thích ứng với sự thay đổi, phát triển của kinh tế thế giới.

A.2. Chuẩn đầu ra chung của ngành 

[5]. Vận dụng các quy luật của kinh tế thị trường, có tư duy toàn cầu, thích ứng với sự thay đổi, phát triển của kinh tế thế giới.

[6]. Phân tích được hành vi của các tổ chức trong nền kinh tế thị trường.

[7]. Thực hành nguyên tắc phân bổ nguồn lực của nền kinh tế và tổ chức.

[8]. Vận dụng phân tích định lượng và phân tích định tính nghiên cứu kinh tế và kinh tế ngành.

A.3. Chuẩn đầu ra riêng của chuyên ngành

[9]. Vận dụng được các kiến thức chuyên môn về đấu thầu, quản lý dự án trên cấp độ nền kinh tế, ngành, địa phương và trên góc độ doanh nghiệp, vận dụng các quy định của pháp luật về đấu thầu, đầu tư.

[10]. Nắm vững được cách thức hoạt động, vận hành của quy trình đấu thầu; vận dụng các kiến thức chuyên sâu để phân tích, xử lý các tình huống phát sinh trong hoạt động đấu thầu, biết cách lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu.

[11]. Nắm vững được cách thức hoạt động, vận hành của hệ thống đấu thầu qua mạng; đăng ký tư cách người dùng là bên mời thầu, bên nhà thầu trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; nắm vững kiến thức nghiệp vụ bên mời thầu và bên nhà thầu trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; vận dụng các kiến thức chuyên sâu để phân tích, xử lý các tình huống phát sinh trong hoạt động đấu thầu qua mạng.

[12]. Vận dụng các kiến thức chuyên sâu về đấu thầu và quản lý dự án để thực hiện các nội dung chi tiết trong quy trình đấu thầu; áp dụng được kỹ thuật phân tích toàn diện nội dung dự án để đánh giá về hiệu quả, đáp ứng yêu cầu mục tiêu phát triển của chủ đầu tư và của quốc gia.

B. Chuẩn đầu ra về kỹ năng

B.1. Kỹ năng nghề nghiệp

[13]. Vận dụng thành thạo các kiến thức, phương pháp nghiên cứu được trang bị để phân tích, hoạch định và tổ chức thực hiện các hoạt động đấu thầu, quản lý dự án phát triển kinh tế xã hội, các dự án phát triển sản xuất kinh doanh, các hoạt động đầu tư trong doanh nghiệp;

[14]. Có khả năng vận dụng các kiến thức chuyên môn được đào tạo để giải quyết vấn đề, xử lý tình huống trong đấu thầu, đấu thầu qua mạng, quản lý dự án; có khả năng linh hoạt, sáng tạo trong công việc;

[15]. Sử dụng thành thạo các công cụ để khai thác dữ liệu lớn do các tổ chức chuyên nghiệp cung cấp nhằm thực hiện các hoạt động nghiên cứu, phân tích, dự báo, đáp ứng nhu cầu của cơ cơ quan quản lý nhà nước, hoạch định chiến lược cho các doanh nghiệp trong và ngoài khu vực công;

[16.] Có kỹ năng tạo dựng các mối quan hệ và mạng lưới các chuyên gia, có khả năng xử lý, giải quyết vấn đề trong lĩnh vực đấu thầu, quản lý dự án để phát triển sự nghiệp

B.2. Kỹ năng mềm

[17]. Có khả năng làm việc độc lập, làm việc nhóm để thúc đẩy hiệu quả công việc. Có kỹ năng phân tích, thuyết trình, tổng hợp để nghiên cứu khoa học và thuyết trình trước công chúng.

[18]. Có khả năng nghe, nói, đọc, viết tiếng Anh trình độ tương đương bậc 4 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam và sử dụng tin học một cách hiệu quả để truyền đạt thông tin và giải quyết vấn đề trong thực tiễn.

C. Chuẩn đầu ra về năng lực tự chủ và trách nhiệm

[19]. Có phẩm chất chính trị, sức khỏe tốt, lối sống lành mạnh, có trách nhiệm xã hội, tuân thủ các quy tắc và đạo đức nghề nghiệp.

[20]. Có khả năng tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Chủ động và tự giác thực thi nhiệm vụ được giao phó, tinh thần tự chịu trách nhiệm, trung thực, thái độ hợp tác, sẵn sàng giúp đỡ các thành viên trong tập thể.

4. Thời gian đào tạo: 3,5 – 4 năm

5. Khối lượng kiến thức toàn khóa:   128 tín chỉ

6. Đối tượng tuyển sinh: Theo quy chế hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo về tuyển sinh đại học hệ chính quy

7. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp: Đào tạo theo hệ thống tín chỉ, tích lũy đủ số tín chỉ theo quy định của Chương trình đào tạo

8. Thang điểm: Thang điểm 10 kết hợp với thang điểm 4 và điểm chữ

9. Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo

Khối kiến thức

  Số tín chỉ

Tỷ lệ

1. Kiến thức giáo dục đại cương (Không bao gồm

GDTC, GDQP và TACB1)

41

32,0%

               1.1.     Bắt buộc

41

32,0%

               1.2.     Tự chọn

0

0%

2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

87

68,0%

               2.1.     Kiến thức cơ sở ngành

26

20,3%

2.1.1. Cơ sở ngành bắt buộc

17

13,3%

2.1.2. Cơ sở ngành tự chọn

9

7,0%

               2.2.     Kiến thức ngành

24

18,8%

2.2.1. Kiến thức ngành bắt buộc

15

11,8%

2.2.2. Kiến thức ngành tự chọn

9

7,0%

               2.3.     Kiến thức chuyên ngành

27

21,1%

2.3.1. Chuyên ngành bắt buộc

18

14,1%

2.3.2. Chuyên ngành tự chọn

9

7,0%

               2.4.     Thực tập và khóa luận tốt nghiệp

10

7,8%

2.4.1. Thực tập tốt nghiệp

4

3,1%

2.4.2. Khóa luận tốt nghiệp/ Môn thay thế

6

4,7%

 10. Nội dung chương trình đào tạo chuyên ngành Đấu thầu và Quản lý dự án

TT

Mã số

Tên học phần/ Môn học

Số TC

Học kỳ

1.Giáo dục đại cương

41

 

1

THCN06

Chủ nghĩa xã hội khoa học

2

2

2

THKT05

Kinh tế Chính trị Mác – Lênin

2

2

3

KHMI01

Kinh tế vi mô 1

3

1

4

KHMA02

Kinh tế vĩ mô 1

3

2

5

THLĐ07

Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam

2

1

6

TOLT07

Lý thuyết xác suất và thống kê toán

3

2

7

LUĐC01

Pháp luật đại cương

3

1

8

PPNC01

Phương pháp nghiên cứu khoa học

3

4

9

TACB02

Tiếng Anh cơ bản 2

3

2

10

TACB03

Tiếng Anh cơ bản 3

3

3

11

TACB04

Tiếng Anh cơ bản 4

3

4

12

TOĐC06

Tin học đại cương

3

1

13

TOCC05

Toán cao cấp

3

1

14

THML04

Triết học Mác – Lênin

3

1

15

THTT02

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2

2

16

QTKN01

Phát triển kỹ năng*

3

3

2. Giáo dục quốc phòng

8

0

1

GDQP02

Giáo dục quốc phòng*

8

 

3. Giáo dục thể chất

6

 

1

GDTC08

Giáo dục thể chất 1*

2

1

2

GDTC06

Giáo dục thể chất 2*

2

2

3

GDTC07

Giáo dục thể chất 3*

2

3

4.Giáo dục chuyên nghiệp (Bắt buộc) – Cơ sở ngành

17

 

1

QLCD01

Chuyên đề thực tế

2

4

2

CSCS11

Chính sách công

3

4

3

LUKT02

Pháp luật kinh tế

3

3

4

KHMA04

Kinh tế vĩ mô 2

3

4

5

TCTT23

Lý thuyết tài chính tiền tệ

3

3

6

TCKT01

Nguyên lý kế toán

3

3

 

5.Giáo dục chuyên nghiệp (Lựa chọn) – Cơ sở ngành

9

 

1

TCDN24

Marketing căn bản

3

5

2

ĐNQT02

Kinh tế quốc tế

3

6

3

TCC021

Quản lý tài chính công

3

3

4

TONL08

Nguyên lý thống kê kinh tế

3

4

5

TCTH26

Thuế

3

5

6

QTCL01

Quản trị chiến lược

3

6

7

QHĐL07

Địa lý Kinh tế

3

3

8

TODL01

Dữ liệu lớn trong kinh tế và kinh doanh

3

4

6.Giáo dục chuyên nghiệp (Bắt buộc) – Ngành 

15

 

1

QLMS03

Đấu thầu mua sắm 1

3

3

2

KHĐT05

Kinh tế đầu tư

3

4

3

TOKT05

Kinh tế lượng

3

4

4

QLHĐ01

Hợp đồng trong đấu thầu 

3

5

5

QTMC02

Tài chính doanh nghiệp

3

3

7.Giáo dục chuyên nghiệp (Lựa chọn) – Ngành 

9

 

1

KHCC06

Kinh tế công cộng

3

4

2

KHMI03

Kinh tế vi mô 2

3

3

3

QHMT08

Kinh tế môi trường

3

3

4

KHKT07

Kinh tế phát triển

3

5

5

ĐNTM09

Thương mại quốc tế

3

3

 6

TCKH05

Kế toán tài chính

3

5

7

SSK

Kỹ năng mềm

3

4

8.Giáo dục chuyên nghiệp (Bắt buộc) – Chuyên ngành

18

 

1

QLMS04

Đấu thầu mua sắm 2

3

7

2

QLQM08

Đấu thầu qua mạng

3

6

3

QLHS03

Lập hồ sơ mời thầu và Đánh giá hồ sơ dự thầu

3

7

4

ĐTQL03

Quản lý dự án đầu tư

3

7

5

QLXL10

Đấu thầu xây lắp 

3

7

6

TCTĐ17

Thẩm định dự án đầu tư 

3

6

9.Giáo dục chuyên nghiệp (Lựa chọn) – Chuyên ngành 

9

 

1

QLPT06

Đấu thầu mua sắm hàng hóa và dịch vụ phi tư vấn

3

5

2

QLTV09

Đấu thầu tư vấn

3

7

3

QLKT01

Đầu tư công

3

7

4

TCPT08

Phân tích báo cáo tài chính

3

6

5

QLPP05

Dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư PPP

3

5

6

ĐTĐG01

Giám sát và đánh giá dự án

3

7

7

ĐTQĐ11

Quy định về đấu thầu của các TCQT và NTT nước ngoài tại Việt Nam

3

6

10. Không tính điểm

 

 

1

TACB01

Tiếng Anh cơ bản 1

3

1

11. Thực tập và khóa luận tốt nghiệp

10

 

1

TTTN01

Thực tập tốt nghiệp

4

8

2

KLTN

Khóa luận tốt nghiệp

6

8

3

ĐTTN04

Đấu thầu mua sắm nâng cao

3

8

4

ĐTTN03

Lập hồ sơ mời thầu nâng cao

3

8

TỔNG

 

128

 

Ghi chú: (*) Học phần không tính điểm, không tính vào tổng số tín chỉ của CTĐT.

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

(Ban hành theo Quyết định số 1024/QĐ-HVCSPT ngày 25 tháng 08  năm 2023   của Giám đốc Học viện Chính sách và Phát triển)

Ngành đào tạo: KINH TẾ                        

Mã số: 7310101

Trình độ đào tạo: Đại học              

Chuyên ngành: KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC   

1. Mục tiêu đào tạo

1.1. Mục tiêu chung

Đào tạo cử nhân Kinh tế, chuyên ngành Kinh tế và quản lý nguồn nhân lực có kiến thức cơ bản về kinh tế, xã hội, quản lý; có kiến thức và tư duy quản lý nguồn nhân lực trên góc độ kinh tế học kết hợp với các kiến thức chuyên sâu về quản lý nguồn nhân lực, nắm bắt được xu hướng chuyển đổi số của các tổ chức và doanh nghiệp trong thời đại số để ứng dụng trong quản lý nguồn nhân lực; có tư duy kinh tế, tư duy quản lý, có tư duy nghiên cứu độc lập, kỹ năng làm việc nhóm với phương pháp làm việc hiện đại với thái độ tích cực, phù hợp với thời đại chuyển đổi số; có năng lực tự học bổ sung kiến thức, nâng cao trình độ chuyên môn thích nghi với sự thay đổi của môi trường làm việc.

Chương chình đào tạo cũng góp phần nâng cao phẩm chất chính trị; đạo đức cá nhân và đạo đức nghề nghiệp; tinh thần vì cộng đồng xã hội; tuân thủ pháp luật và tinh thần học tập suốt đời cho sinh viên.

1.2. Mục tiêu cụ thể

Đào tạo cử nhân chuyên ngành Kinh tế và quản lý nguồn nhân lực tại Học viện Chính sách và Phát triển sẽ hướng đến các mục tiêu cụ thể sau:

[G1] Có hiểu biết về chính trị – xã hội, có các kiến thức nền tảng về khoa học tự nhiên, khoa học xã hội đáp ứng tốt cho việc tiếp thu kiến thức chuyên nghiệp; được trang bị hệ thống kiến thức cơ bản về kinh tế và kiến thức chuyên sâu về kinh tế học và các môn học nền tảng để có làm cơ sở nghiên cứu kinh tế và quản lý chuyên sâu về nguồn nhân lực. 

[G2] Sau khi học các môn nền tảng cơ sở ngành kinh tế, các môn học chuyên ngành sẽ tập trung vào các môn học về kinh tế và quản lý nguồn nhân lực để để người học nắm vững kiến thức chuyên sâu về phát triển, quản lý nguồn nhân lực giúp người học áp dụng thành thạo vào các hoạt động hoạch định chiến lược phát triển và quản lý nguồn nhân lực ở cấp độ nền kinh tế, ngành và tổ chức, doanh nghiệp với nội dụng : Kinh tế nguồn nhân lực, phát triển nguồn nhân lực, chiến lược phát triển nguồn nhân lực, phân bổ nguồn nhân lực, tuyển dụng lao động, xây dựng định mức và đánh giá nhân sự, hoạch định quỹ lương và các khoản trích theo lương như bảo hiểm, thuế.

[G3] Có kỹ năng và phẩm chất cá nhân, kỹ năng và phẩm chất nghề nghiệp, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng phân tích, tổng hợp và ra quyết định và kỹ năng sử dụng ngoại ngữ, tin học để có thể hội nhập nhanh với môi trường công việc trong tương lai; có kỹ năng chuyên sâu về phương pháp nghiên cứu, thu thập tổng hợp dữ liệu lớn, kỹ năng thuyết trình, làm việc nhóm và các kỹ năng mềm phục vụ công việc chuyên môn. Chương trình đào tạo cũng hướng dẫn các phương pháp vận dụng kỹ năng, kiến thức chuyên môn để tăng tính chủ động, tạo lập các mối quan hệ xã hội và mạng lưới kinh doanh giúp người học phát triển sự nghiệp trong tương lai.

[G4] Được đào tạo về luật và chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp; tôn trọng và chấp hành pháp luật; có ý thức tổ chức kỷ luật; tinh thần cầu thị, chủ động, sáng tạo, nhiệt tình và có tinh thần hợp tác trong công việc. Sau khi tốt nghiệp, cử nhân chuyên ngành Kinh và quản lý nguồn nhân lực sẽ có tinh thần làm việc độc lập, chủ động, thái độ nhiệt tình và có tinh thần hợp tác cao để có thể làm việc tốt ở các môi trường có tính chuyên nghiệp cao.

 1.3. Trình độ ngoại ngữ và tin học

+  Đạt trình độ về ngoại ngữ: Theo chuẩn đầu ra của Học viện Chính sách và Phát triển. Có khả năng nghe, nói, đọc, viết Tiếng Anh trình độ tương đương bậc 3 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

+ Đạt trình độ tin học: Chứng chỉ tin học quốc tế IC3 (Internet and Computing Core Certification) hoặc MOS (Microsoft Office Specialist), sử dụng tin học một cách hiệu quả để truyền đạt thông tin và giải quyết vấn đề trong thực tiễn.

1.4. Vị trí việc làm

Chuyên ngành Kinh tế và quản lý nguồn nhân lực được thiết kế đào tạo 2 trong 1, tiếp cận phát triển và quản lý nguồn nhân lực từ góc nhìn kinh tế học và quản lý. Cử nhân tốt nghiệp chuyên ngành Kinh tế và quản lý nguồn nhân lực sẽ lĩnh hội được tư duy quản lý nguồn nhân lực trên góc độ kinh tế học kết hợp với các kiến thức chuyên sâu về quản lý nguồn nhân lực cấp độ doanh nghiệp, tổ chức. Do vậy, cử nhân tốt nghiệp có thể đảm nhiệm các vị trí chuyên viên, cán bộ quản lý, cán bộ lãnh đạo phát triển nguồn nhân lực cả ở các cơ quan quản lý, hoạch định chiến lược và cấp độ doanh nghiệp, tổ chức kinh tế :

  • Cơ quan quản lý hành chính nhà nước, tổ chức đoàn thể, xã hội từ cấp trung ương đến địa phương.
  • Các công ty, doanh nghiệp, ngân hàng và các tổ chức kinh tế với các vị trí chuyên viên, quản lý phòng, ban nhân sự.
  • Thực hiện các công việc nghiên cứu, giảng dạy tại các viện nghiên cứu và trường đại học về kinh tế và quản lý sau khi học nâng cao trình độ.
  • Tự khởi nghiệp, thành lập, vận hành các tổ chức cung ứng lao động, giới thiệu việc làm, tư vấn phát triển nguồn nhân lực.
  • Cử nhân ngành Kinh tế và quản lý nguồn nhân lực được trang bị kiến thức nền tảng tốt để phát triển lên các vị trí lãnh đạo các cơ quan quản lý nhà nước, các doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế

2. Chuẩn đầu ra

A. Chuẩn đầu ra về kiến thức

2.1. Về kiến thức 

2.1.1. Kiến thức cơ bản

[CĐR1]. Hiểu, vận dụng phương pháp luận, tri thức khoa học của chủ nghĩa Mác- Lê nin vào giải quyết các vấn đề thực tiễn.

[CĐR 2]. Hiểu về thể chế Nhà nước, quy trình, tác động của chính sách (đặc biệt là chính sách kinh tế), vận dụng vào việc tổ chức thực hiện chính sách kinh tế xã hội. [CĐR 3]. Nắm vững phương pháp luận, ứng dụng công cụ toán, thống kê và kinh tế học vào phân tích, giải quyết các vấn đề kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh, thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học.

[CĐR 4]. Hiểu các quy luật của kinh tế thị trường, vận dụng lý thuyết kinh tế vào giải quyết các vấn đề thực tiễn.

2.1.2. Kiến thức chung của ngành

[CĐR 5]. Giải thích được các quy luật của kinh tế thị trường, có tư duy toàn cầu, thích ứng với sự thay đổi, phát triển của kinh tế thế giới.

[CĐR 6]. Hiểu được hành vi của các tổ chức trong nền kinh tế thị trường.

[CĐR 7]. Nắm vững nguyên tắc phân bổ nguồn lực của nền kinh tế và tổ chức. 

2.1.3. Kiến thức chuyên sâu

[CĐR 8]. Vận dụng được kiến thức chuyên sâu về kinh tế học, kinh tế nguồn nhân lực, phát triển và quản lý nguồn nhân lực để phân tích đặc điểm môi trường vĩ mô và vi mô của nền kinh tế, địa phương, tổ chức, doanh nghiệp phục vụ hoạt động hoạch định chính sách, chiến lược và kế hoạch phát triển nguồn nhân lực

[CĐR 9]. Vận dụng được các lý thuyết, mô hình chuyên sâu về kinh tế nguồn nhân lực và đánh giá được các tác động của nguồn nhân lực tới phát triển của địa phương, quốc gia và tổ chức.

[CĐR 10].  Nghiên cứu định lượng và phân tích định tính các mối quan hệ giữa nguồn nhân lực với dân số, tăng trưởng kinh tế, phân bổ ngành nghề theo lợi thế địa lý.

[CĐR 11]. Ở cấp độ tổ chức, vận dụng thành thạo các kiến thức chuyên sâu về quản lý nguồn nhân lực để hoạch định văn hoá doanh nghiệp, kế hoạch tuyển dụng, quy chế lương và thù lao cho lao động, đánh giá kết quả lao động và hoạch định chính sách phát triển nhân lực của tổ chức, doanh nghiệp.

[CĐR 12]. Ở cấp độ vĩ mô, vận dụng kiến thức chuyên sâu về kinh tế ngành, quản lý nguồn nhân lực để, phân tích, đánh giá, hoạch định chính sách, chiến lược phát triển nguồn nhân lực của ngành, địa phương, nền kinh tế.

2.2. Về kỹ năng

2.2.1. Kỹ năng nghề nghiệp

[CĐR 13]. Thành thạo phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng để thực hiện các hoạt động nghiên cứu các nội dung về kinh tế và quản lý nguồn nhân lực. [CĐR 14]. Sử dụng thành thạo các công cụ để khai thác dữ liệu lớn do các tổ chức chuyên nghiệp cung cấp nhằm thực hiện các hoạt động nghiên cứu về kinh tế và quản lý nhân lực. 

[CĐR 15]. Thành thạo các kỹ năng chuyên môn, kỹ năng quản lý nhân lực để xây dựng nhóm làm việc để thực hiện các nhiệm vụ hoạch định chiến lược, kế hoạch, thực thi chính sách quản lý nhân lực cho các doanh nghiệp, tổ chức và các cơ quan quản lý nhà nước.

[CĐR 16]. Thành thạo các phương pháp sử dụng kỹ năng quản lý, lãnh đạo để tạo động lực cho các cán bộ cấp dưới để hoàn thành nhiệm vụ chung của tổ chức, doanh nghiệp.

2.2.2. Kỹ năng mềm

[CĐR 17]. Có khả năng làm việc độc lập, làm việc nhóm để thúc đẩy hiệu quả công việc. Có kỹ năng phân tích, thuyết trình, tổng hợp để nghiên cứu khoa học và thuyết trình trước công chúng.

[CĐR 18]. Có khả năng nghe, nói, đọc, viết tiếng Anh trình độ tương đương bậc 4 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam và sử dụng tin học một cách hiệu quả để truyền đạt thông tin và giải quyết vấn đề trong thực tiễn.

2.2.3. Năng lực tự chủ và trách nghiệm nghề nghiệp

[CĐR 19]. Có phẩm chất chính trị, sức khỏe tốt, lối sống lành mạnh, có trách nhiệm xã hội, tuân thủ các quy tắc và đạo đức nghề nghiệp.

[CĐR 20]. Có khả năng tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Chủ động và tự giác thực thi nhiệm vụ được giao phó, tinh thần tự chịu trách nhiệm, trung thực, thái độ hợp tác, sẵn sàng giúp đỡ các thành viên trong tập thể.

4. Thời gian đào tạo: 3,5 – 4 năm

5. Khối lượng kiến thức toàn khóa:   128 tín chỉ

6. Đối tượng tuyển sinh: Theo quy chế hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo về tuyển sinh đại học hệ chính quy

7. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp:Đào tạo theo hệ thống tín chỉ, tích lũy đủ số tín chỉ theo quy định của Chương trình đào tạo và Quy chế đào tạo đại học hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Quy định của Học viện.

8. Thang điểm: Thang điểm 10 kết hợp với thang điểm 4 và điểm chữ

9. Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo

Nội dung

Khối lượng kiến thức 

(tín chỉ)

Số học phần

Tỷ lệ (%)

1. KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG

  (không bao gồm GDTC&QP)

41

15

31.5%

2. KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP

87

28

68.5%

2.1. Kiến thức cơ sở ngành 

26

9

20,8%

2.1.1.  Cơ sở ngành bắt buộc

17

6

13,9%

2.1.2.  Cơ sở ngành tự chọn

9

3

6,9%

2.2. Kiến thức ngành

24

8

18,4%

2.2.1. Ngành bắt buộc

15

5

11,5%

2.2.2. Ngành tự chọn

9

3

6,9%

2.3. Kiến thức chuyên ngành 

27

9

21,5%

2.3.1. Chuyên ngành bắt buộc

18

6

14,6%

2.3.2. Chuyên ngành tự chọn

9

3

6,9%

2.4. Thực tập và khóa luận tốt nghiệp

10

2

7,8%

TỔNG SỐ TÍN CHỈ  (Không bao gồm GDTC & GDQP)

128

43

100%

 10. Nội dung chương trình đào tạo 

TT

Mã số

Tên học phần/ Môn học

Số TC

Học kỳ

1. Giáo dục đại cương

41

 

1

THML04

Triết học Mác – Lênin

3

1

2

THLĐ07

Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam

2

1

3

THCN06

Chủ nghĩa xã hội khoa học

2

2

4

THKT05

Kinh tế Chính trị Mác – Lênin

2

1

5

THTT02

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2

2

6

KHMI01

Kinh tế vi mô 1

3

2

7

KHMA02

Kinh tế vĩ mô 1

3

2

8

PPNC01

Phương pháp nghiên cứu khoa học

3

3

9

TOCC05

Toán cao cấp

3

1

10

OLT07

Lý thuyết xác suất và thống kê toán

3

2

11

TACB02

Tiếng Anh cơ bản 2

3

2

12

TACB03

Tiếng Anh cơ bản 3

3

3

13

TACB04

Tiếng Anh cơ bản 4

3

4

14

UĐC01

Pháp luật đại cương

3

1

15

TOĐC06

Tin học đại cương

3

1

16

QTKN01

Phát triển kỹ năng*

 

 

2. Giáo dục quốc phòng

8

 

1

GDQP02

Giáo dục quốc phòng*

8

2

3. Giáo dục thể chất

6

 

1

GDTC08

Giáo dục thể chất 1*

2

1

2

GDTC06

Giáo dục thể chất 2*

2

2

3

GDTC07

Giáo dục thể chất 3*

2

3

4. Giáo dục chuyên nghiệp (Bắt buộc) – Cơ sở ngành

17

 

1

QLCD01

Chuyên đề thực tế

2

6

2

CSCS11

Chính sách công

3

4

3

KHMA04

Kinh tế vĩ mô 2

3

4

 

4

QTHO06

Quản trị học

3

4

5

QTMC02

Marketing căn bản

3

4

6

TONL08

Nguyên lý thống kê kinh tế

3

4

5. Giáo dục chuyên nghiệp (Lựa chọn) – Cơ sở ngành

9

 

1

CSXH02

Xã hội học

3

5

2

KHMI03

Kinh tế vi mô 2

3

4

3

KHCC06

Kinh tế công cộng

3

4

4

TODL01

Dữ liệu lớn trong kinh tế và kinh doanh

3

4

5

LUKT02

Pháp luật kinh tế

3

3

6

TCKT01

Nguyên lý kế toán

3

4

7

TCDN03

Tài chính doanh nghiệp

3

5

6. Giáo dục chuyên nghiệp (Bắt buộc) – Ngành

15

 

1

NLDSPT

Dân số và phát triển

3

5

2

LUKT24

Luật lao động

3

5

3

NLKTNL1

Kinh tế nguồn nhân lực 1

3

5

4

QTNL03

Quản trị nhân lực

3

6

5

TOKT05

Kinh tế lượng

3

5

7. Giáo dục chuyên nghiệp (Lựa chọn) – Ngành

9

 

1

TCCO21

Văn hóa tổ chức

3

6

2

TCDN03

Hệ thống thông tin quản lý

3

5

3

NLTLLĐ

 Quản trị thù lao lao động

3

6

4

KHKT11

Kinh tế phát triển

3

5

5

QHMT08

Kinh tế môi trường

3

4

6

QLMS03

Đấu thầu mua sắm 1

3

3

7

QTCL01

Quản trị chiến lược

3

5

8. Giáo dục chuyên nghiệp (Bắt buộc) – Chuyên ngành

18

 

1

NLPTNL

Phát triển nguồn nhân lực

3

6

2

NLKTNL2

Kinh tế nguồn nhân lực 2

3

7

3

NLTHCV

Phân tích và quản lý thực hiện công việc

3

7

4

NLDLNS

Phân tích dữ liệu nhân sự

3

7

5

NLĐMLĐ

Tổ chức và định mức lao động 

3

7

6

NLTTLĐ

Phát triển thị trường lao động

3

7

9. Giáo dục chuyên nghiệp (Lựa chọn) – Chuyên ngành

9

 

1

KHĐT05

Kinh tế đầu tư

3

3

2

QTOB01

Hành vi tổ chức

3

6

3

CSNL09

Tâm lý học lao động

3

6

4

NLKNLĐ

Phát triển kỹ năng lãnh đạo

3

7

5

TCTĐ17

Thẩm định dự án đầu tư

3

6

6

CSNL09

Quản lý nguồn nhân lực  tổ chức công

3

6

7

NLQHLĐ

Quan hệ lao động

3

7

10. Không tính điểm

 

 

1

TACB01

Tiếng Anh cơ bản 1

3

1

11. Thực tập và Khóa luận tốt nghiệp

10

 

1

KLTN

Khóa luận tốt nghiệp

6

8

2

TTTN01

Thực tập tốt nghiệp

4

8

3

NLTN01

Tổ chức và định mức lao động nâng cao

3

8

4

NLTN02

Quản lý nhân lực quốc tế

3

8

TỔNG

 

128

 

Ghi chú: (*) Học phần không tính điểm, không tính vào tổng số tín chỉ của CTĐT.

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

(Ban hành theo Quyết định số 1024/QĐ-HVCSPT ngày 25 tháng 08  năm 2023   của Giám đốc Học viện Chính sách và Phát triển)

Ngành đào tạo: KINH TẾ                        

Mã số: 7310101

Trình độ đào tạo: Đại học              

Chuyên ngành: ĐẦU TƯ

1. Mục tiêu đào tạo

1.1. Mục tiêu chung

Chương trình đào tạo Đầu tư cung cấp nguồn nhân lực có kiến thức cơ bản về kinh tế; có kiến thức chuyên sâu về đầu tư phát triển và đầu tư tài chính; có tư duy nghiên cứu độc lập và kỹ năng làm việc nhóm; có năng lực tự học bổ sung kiến thức, nâng cao trình độ chuyên môn thích nghi với sự thay đổi của môi trường làm việc.

Chương trình đào tạo cũng góp phần nâng cao phẩm chất chính trị; đạo đức cá nhân, đạo đức nghề nghiệp; tinh thần vì cộng đồng xã hội; tuân thủ pháp luật và tinh thần học tập suốt đời cho người học.

1.2. Mục tiêu cụ thể

Việc đào tạo cử nhân chuyên ngành Đầu tư tại Học viện Chính sách và Phát triển sẽ hướng đến các mục tiêu sau:

MTCT1: Đào tạo cho người học những kiến thức về chính trị – xã hội, khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và kiến thức cơ bản về kinh tế.

MTCT2: Đào tạo những kiến thức chuyên sâu về đầu tư phát triển, đầu tư tài chính trong lĩnh vực đầu tư ở cả khu vực công và các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, phát triển nghề nghiệp. 

MTCT3: Đào tạo cho người học có kỹ năng nhận thức để thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn thuộc lĩnh vực đầu tư phát triển và đầu tư tài chính ở khu vực công và các doanh nghiệp, tổ chức; có thái độ làm việc nghiêm túc, trách nhiệm nghề nghiệp.

MTCT4: Đào tạo nguồn nhân lực có kỹ năng làm việc nhóm trong môi trường đa văn hóa, khả năng làm việc độc lập; giao tiếp hiệu quả trong công việc; có thái độ làm việc nghiêm túc, trách nhiệm nghề nghiệp.

 1.3. Trình độ ngoại ngữ và tin học

+ Đạt trình độ về ngoại ngữ: Theo chuẩn đầu ra của Học viện Chính sách và Phát triển. 

+ Đạt trình độ tin học: Chứng chỉ tin học quốc tế IC3 (Internet and Computing Core Certification) hoặc MOS (Microsoft Office Specialist), đây là những chuẩn quốc tế về sử dụng máy tính và tin học văn phòng do tổ chức Certiport của Mỹ cấp.

1.4. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường

+ Có đủ điều kiện và khả năng tự nghiên cứu, phát triển trình độ kiến thức và tham gia đào tạo ở bậc sau đại học trong và ngoài nước.

+ Bảo đảm việc liên thông khối kiến thức ngành Kinh tế với các cơ sở đào tạo khác ở Việt Nam và quốc tế.

+ Có khả năng thực hiện các công trình nghiên cứu khoa học độc lập, hoạt động đầu tư phát triển và đầu tư tài chính ở khu vực công và các doanh nghiệp, tổ chức.

2. Chuẩn đầu ra

A. Chuẩn đầu ra về kiến thức

A.1. Chuẩn đầu ra chung của Học viện

[1]. Nắm vững những kiến thức cơ bản, nền tảng về thế giới quan và phương pháp luận khoa học. Hiểu, phân tích, đánh giá và ứng dụng tri thức khoa học của chủ nghĩa Mác- Lê nin vào giải quyết các vấn đề thực tiễn.

[2]. Hiểu về thể chế Nhà nước; quy trình, tác động của chính sách (đặc biệt là chính sách kinh tế), vận dụng vào việc tổ chức thực hiện chính sách kinh tế xã hội.

[3]. Nắm vững phương pháp luận, ứng dụng công cụ toán, thống kê và kinh tế học vào phân tích, giải quyết các vấn đề kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh, có đủ năng lực để thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu.

[4]. Hiểu các quy luật của kinh tế thị trường, vận dụng lý thuyết kinh tế vào giải quyết các vấn đề thực tiễn, thích ứng với sự thay đổi, phát triển của kinh tế thế giới.

A.2. Chuẩn đầu ra chung của ngành 

[5]. Vận dụng các quy luật của kinh tế thị trường, có tư duy toàn cầu, thích ứng với sự thay đổi, phát triển của kinh tế thế giới.

[6]. Phân tích được hành vi của các tổ chức trong nền kinh tế thị trường.

[7]. Thực hành nguyên tắc phân bổ nguồn lực của nền kinh tế và tổ chức.

[8]. Vận dụng phân tích định lượng và phân tích định tính nghiên cứu kinh tế và kinh tế ngành.

A.3. Chuẩn đầu ra riêng của chuyên ngành

[9].Vận dụng được kiến thức chuyên sâu về kinh tế, đầu tư để phân tích môi trường kinh doanh của doanh nghiệp, tổ chức phục vụ hoạt động đầu tư.

[10]. Phân tích, đánh giá được các lý thuyết, mô hình chuyên sâu về quản trị tài chính và dòng tiền trong đầu tư tài chính và đầu tư phát triển.

[11]. Vận dụng các kiến thức chuyên sâu về đầu tư phát triển để để lập dự án đầu tư, thẩm định dự án, quản lý lý dự án, quản trị rủi ro dự án đầu tư phát triển. 

[12]. Vận dụng kiến thức chuyên sâu về đầu tư tài chính để quản lý danh mục đầu tư, phân tích tài chính, định giá tài sản, phân tích kỹ thuật và xu hướng thị trường để xây dựng chiến lược, kế hoạch đầu tư cho tổ chức, khách hàng.

B. Chuẩn đầu ra về kỹ năng

B.1. Kỹ năng nghề nghiệp

[13]. Có tư duy linh hoạt và sáng tạo trong các giải pháp để quản lý, thẩm định, định giá tài sản, đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tư phát triển và đầu tư tài chính.

[14]. Có kỹ năng sử dụng thành thạo các công cụ khai thác dữ liệu lớn do các tổ chức chuyên nghiệp cung cấp nhằm thực hiện các hoạt động nghiên cứu, phân tích, dự báo chuyên sâu trong đầu tư tài chính và đầu tư phát triển.

[15]. Có kỹ năng sử dụng thành thạo các công cụ hoạch định chiến lược, kế hoạch, dự án đầu tư phát triển và đầu tư tài chính của các doanh nghiệp, công ty chứng khoán, quỹ đầu tư và các cơ quan quản lý nhà nước.

[16]. Có kỹ năng tạo dựng các mối quan hệ và mạng lưới chuyên gia, câu lạc bộ, nhóm hợp tác đầu tư, khách hàng để phát triển sự nghiệp.

B.2. Kỹ năng mềm

[17]. Có khả năng làm việc độc lập, làm việc nhóm để thúc đẩy hiệu quả công việc. Có kỹ năng phân tích, thuyết trình, tổng hợp để nghiên cứu khoa học và thuyết trình trước công chúng.

[18]. Có khả năng nghe, nói, đọc, viết tiếng Anh trình độ tương đương bậc 4 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam và sử dụng tin học một cách hiệu quả để truyền đạt thông tin và giải quyết vấn đề trong thực tiễn.

C. Chuẩn đầu ra về năng lực tự chủ và trách nhiệm

[19]. Có phẩm chất chính trị, sức khỏe tốt, lối sống lành mạnh, có trách nhiệm xã hội, tuân thủ các quy tắc và đạo đức nghề nghiệp.

[20]. Có khả năng tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Chủ động và tự giác thực thi nhiệm vụ được giao phó, tinh thần tự chịu trách nhiệm, trung thực, thái độ hợp tác, sẵn sàng giúp đỡ các thành viên trong tập thể.

4. Thời gian đào tạo: 3,5 – 4 năm

5. Khối lượng kiến thức toàn khóa:   128 tín chỉ

6. Đối tượng tuyển sinh: Theo quy chế hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo về tuyển sinh đại học hệ chính quy

7. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp: Đào tạo theo hệ thống tín chỉ, tích lũy đủ số tín chỉ theo quy định của Chương trình đào tạo

8. Thang điểm: Thang điểm 10 kết hợp với thang điểm 4 và điểm chữ

9. Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo

Khối kiến thức

Số tín chỉ

Tỷ lệ

1. Kiến thức giáo dục đại cương (Không bao gồm GDTC, GDQP và TACB1)

41

32,0%

2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

87

68,0%

2.1.Kiến thức cơ sở ngành

26

20,3%

2.1.1. Cơ sở ngành bắt buộc

17

13,3%

2.1.2. Cơ sở ngành tự chọn

9

7,0%

2.2.Kiến thức ngành

24

18,8%

2.2.1. Kiến thức ngành bắt buộc

15

11,8%

2.2.2. Kiến thức ngành tự chọn

9

7,0%

2.3.Kiến thức chuyên ngành

27

21,1%

2.3.1. Chuyên ngành bắt buộc

18

14,1%

2.3.2. Chuyên ngành tự chọn

9

7,0%

2.4.Thực tập và khóa luận tốt nghiệp

10

7,8%

2.4.1. Thực tập tốt nghiệp

4

3,1%

2.4.2. Khóa luận tốt nghiệp/ Môn thay thế

6

4,7%

 10. Nội dung chương trình đào tạo chuyên ngành Đầu tư

 

TT

 

Mã số

 

Tên học phần/ Môn học

 

 

Số TC

 

 

Học kỳ giảng dạy

1. Giáo dục đại cương

 

41

 

1

THCN06

Chủ nghĩa xã hội khoa học

2

2

2

KHMI01

Kinh tế vi mô 1

3

2

3

TOLT07

Lý thuyết xác suất và thống kê toán

3

2

4

LUĐC01

Pháp luật đại cương

3

1

5

TOĐC06

Tin học đại cương

3

1

6

TOCC05

Toán cao cấp

3

1

7

THML04

Triết học Mác – Lênin

3

1

8

THKT05

Kinh tế Chính trị Mác – Lênin

2

1

9

KHMA02

Kinh tế vĩ mô 1

3

2

10

THLĐ07

Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam

2

1

11

TACB02

Tiếng Anh cơ bản 2

3

2

12

THTT02

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2

2

13

TACB03

Tiếng Anh cơ bản 3

3

3

14

TACB04

Tiếng Anh cơ bản 4

3

4

15

PPNC01

Phương pháp nghiên cứu khoa học

3

3

16

QTKN01

Phát triển kỹ năng*

3

3

2. Giáo dục quốc phòng

 

8

 

1

GDQP02

Giáo dục quốc phòng*

8

2

3. Giáo dục thể chất

 

6

 

 

1

GDTC08

Giáo dục thể chất 1*

2

1

2

GDTC06

Giáo dục thể chất 2*

2

2

3

GDTC07

Giáo dục thể chất 3*

2

3

4. Giáo dục chuyên nghiệp (Bắt buộc) – Cơ sở ngành

17

 

1

QLCD01

Chuyên đề thực tế

2

6

2

CSCS11

Chính sách công 

3

4

3

LUKT02

Pháp luật kinh tế

3

3

4

KHMA04

Kinh tế vĩ mô 2

3

4

5

TCTT23

Lý thuyết tài chính tiền tệ

3

4

6

TCKT01

Nguyên lý kế toán

3

4

5. Giáo dục chuyên nghiệp (Lựa chọn) – Cơ sở ngành

9

 

1

QTMC02

Marketing căn bản

3

4

2

ĐNQT02

Kinh tế quốc tế

3

5

3

TCCO21

Quản lý tài chính công

3

5

4

QTHO06

Quản trị học

3

3

5

TCTH11

Thuế

3

6

6

QTCL01

Quản trị chiến lược

3

5

7

QHĐL07

Địa lý kinh tế

3

3

8

TODL01

Dữ liệu lớn trong kinh tế và kinh doanh

3

5

6. Giáo dục chuyên nghiệp (Bắt buộc) – Ngành

15

 

1

KHĐT05

Kinh tế đầu tư

3

5

2

TONL08

Nguyên lý thống kê kinh tế

3

4

3

QLMS03

Đấu thầu mua sắm 1

3

5

4

TOKT05

Kinh tế lượng

3

4

 

5

TCDN03

Tài chính doanh nghiệp

3

5

7. Giáo dục chuyên nghiệp (Lựa chọn) – Ngành

9

 

1

TCCK25

Thị trường chứng khoán

3

5

2

QTDQ10

Đầu tư quốc tế

3

5

3

QHMT08

Kinh tế môi trường

3

3

4

KHMI03

Kinh tế vi mô 2

3

3

5

KHKT11

Kinh tế phát triển

3

6

6

QLQM08

Đấu thầu qua mạng

3

6

7

TCKH04

Kế toán tài chính

3

5

8. Giáo dục chuyên nghiệp (Bắt buộc) – Chuyên ngành

18

 

1

ĐTQL03

Quản lý dự án đầu tư

3

6

2

TCTĐ17

Thẩm định dự án đầu tư

3

6

3

TCPT08

Phân tích báo cáo tài chính

3

6

4

ĐTRR06

Quản trị rủi ro

3

7

5

ĐTKT02

Phân tích kỹ thuật trong đầu tư

3

7

6

ĐTDM04

Quản lý danh mục đầu tư

3

7

9. Giáo dục chuyên nghiệp (Lựa chọn) – Chuyên ngành

9

 

1

TCĐG01

Định giá tài sản

3

6

2

ĐTPS01

Chứng khoán phái sinh

3

6

3

QLPP05

Dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư PPP

3

5

4

KHCO09

Đầu tư công

3

5

5

ĐTĐG01

Giám sát và đánh giá dự án

3

6

6

QLHS03

Lập hồ sơ mời thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu

3

6

10. Không tính điểm

 

 

1

TACB01

Tiếng Anh cơ bản 1

3

1

11. Thực tập và Khóa luận tốt nghiệp

10

 

1

TTTN01

Thực tập tốt nghiệp

4

8

2

KLTN

Khóa luận tốt nghiệp

6

8

Môn thay thế Khóa luận tốt nghiệp (Chọn 2 trong 3 môn)

6

8

3

ĐTTN01

Quản lý danh mục đầu tư nâng cao

3

8

4

ĐTTN02

Kinh tế đầu tư nâng cao

3

8

5

ĐTTN02

Thẩm định dự án đầu tư nâng cao

3

8

TỔNG

 

128

 

Ghi chú: (*) Học phần không tính điểm, không tính vào tổng số tín chỉ của CTĐT.

Xem chi tiết chương trình đào tạo tại đây: QĐ 1024_CTĐT kinhte