CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
(Ban hành theo Quyết định số 1024/QĐ-HVCSPT ngày 25 tháng 08 năm 2023 của Giám đốc Học viện Chính sách và Phát triển)
Ngành đào tạo: KINH TẾ
Mã số: 7310101
Trình độ đào tạo: Đại học
Chuyên ngành: ĐẤU THẦU VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN
1. Mục tiêu đào tạo
1.1. Mục tiêu chung
Chương trình Đào tạo cử nhân đại học ngành Kinh tế chuyên ngành Đấu thầu và Quản lý dự án cung cấp nguồn nhân lực có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt, có trách nhiệm với xã hội; có kiến thức chuyên môn toàn diện, có kiến thức chuyên sâu về đấu thầu, quản lý và quản lý dự án; có kỹ năng thực hành nghề nghiệp, có tư duy nghiên cứu độc lập, có năng lực tự bổ sung kiến thức và tiếp tục học tập nâng cao trình độ để đáp ứng yêu cầu của công việc.
Chương trình đào tạo cũng góp phần nâng cao phẩm chất chính trị; đạo đức cá nhân, đạo đức nghề nghiệp; tinh thần vì cộng đồng xã hội; tuân thủ pháp luật và tinh thần học tập suốt đời cho người học.
1.2. Mục tiêu cụ thể
Việc đào tạo cử nhân chuyên ngành Đấu thầu và Quản lý dự án tại Học viện Chính sách và Phát triển sẽ hướng đến các mục tiêu sau:
- MTCT1: Đào tạo cho người học những kiến thức về chính trị – xã hội, khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và kiến thức cơ bản về kinh tế.
- MTCT2: Đào tạo những kiến thức chuyên sâu về về đấu thầu, quản lý trong lĩnh vực đấu thầu, tư vấn đấu thầu, quản lý dự án ở cả khu vực công và các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, phát triển nghề nghiệp
- MTCT3: Đào tạo cho người học có kỹ năng nhận thức để thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn thuộc lĩnh vực đấu thầu và quản lý dự án ở khu vực công và các doanh nghiệp, tổ chức; có thái độ làm việc nghiêm túc, trách nhiệm nghề nghiệp, tính liêm chính và trách nhiệm giải trình
- MTCT4: Đào tạo nguồn nhân lực có kỹ năng làm việc nhóm trong môi trường đa văn hóa, khả năng làm việc độc lập; giao tiếp hiệu quả trong công việc; có thái độ làm việc nghiêm túc, trách nhiệm nghề nghiệp.
- MTCT5: Đào tạo nguồn nhân lực có năng lực thực hành hoạt động đấu thầu và quản lý dự án trong cả khu vực công và các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế.
1.3. Trình độ ngoại ngữ và tin học
+ Đạt trình độ về ngoại ngữ: Theo chuẩn đầu ra của Học viện Chính sách và Phát triển.
+ Đạt trình độ tin học: Chứng chỉ tin học quốc tế IC3 (Internet and Computing Core Certification) hoặc MOS (Microsoft Office Specialist), đây là những chuẩn quốc tế về sử dụng máy tính và tin học văn phòng do tổ chức Certiport của Mỹ cấp.
1.4. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường
+ Có đủ điều kiện và khả năng tự nghiên cứu, phát triển trình độ kiến thức và tham gia đào tạo ở bậc sau đại học trong và ngoài nước.
+ Bảo đảm việc liên thông khối kiến thức ngành Kinh tế với các cơ sở đào tạo khác ở Việt Nam và quốc tế.
+ Có khả năng thực hiện các công trình nghiên cứu khoa học độc lập, hoạt động đấu thầu và quản lý dự án ở khu vực công và các doanh nghiệp, tổ chức.
2. Chuẩn đầu ra
A. Chuẩn đầu ra về kiến thức
A.1. Chuẩn đầu ra chung của Học viện
[1]. Nắm vững những kiến thức cơ bản, nền tảng về thế giới quan và phương pháp luận khoa học. Hiểu, phân tích, đánh giá và ứng dụng tri thức khoa học của chủ nghĩa Mác- Lê nin vào giải quyết các vấn đề thực tiễn.
[2]. Hiểu về thể chế Nhà nước, quy trình, tác động của chính sách (đặc biệt là chính sách kinh tế), vận dụng vào việc tổ chức thực hiện chính sách kinh tế xã hội. [3]. Nắm vững phương pháp luận, ứng dụng công cụ toán, thống kê và kinh tế học vào phân tích, giải quyết các vấn đề kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh, có đủ năng lực để thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu. [4]. Hiểu các quy luật của kinh tế thị trường, vận dụng lý thuyết kinh tế vào giải quyết các vấn đề thực tiễn, thích ứng với sự thay đổi, phát triển của kinh tế thế giới.A.2. Chuẩn đầu ra chung của ngành
[5]. Vận dụng các quy luật của kinh tế thị trường, có tư duy toàn cầu, thích ứng với sự thay đổi, phát triển của kinh tế thế giới. [6]. Phân tích được hành vi của các tổ chức trong nền kinh tế thị trường. [7]. Thực hành nguyên tắc phân bổ nguồn lực của nền kinh tế và tổ chức. [8]. Vận dụng phân tích định lượng và phân tích định tính nghiên cứu kinh tế và kinh tế ngành.A.3. Chuẩn đầu ra riêng của chuyên ngành
[9]. Vận dụng được các kiến thức chuyên môn về đấu thầu, quản lý dự án trên cấp độ nền kinh tế, ngành, địa phương và trên góc độ doanh nghiệp, vận dụng các quy định của pháp luật về đấu thầu, đầu tư. [10]. Nắm vững được cách thức hoạt động, vận hành của quy trình đấu thầu; vận dụng các kiến thức chuyên sâu để phân tích, xử lý các tình huống phát sinh trong hoạt động đấu thầu, biết cách lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu. [11]. Nắm vững được cách thức hoạt động, vận hành của hệ thống đấu thầu qua mạng; đăng ký tư cách người dùng là bên mời thầu, bên nhà thầu trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; nắm vững kiến thức nghiệp vụ bên mời thầu và bên nhà thầu trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; vận dụng các kiến thức chuyên sâu để phân tích, xử lý các tình huống phát sinh trong hoạt động đấu thầu qua mạng. [12]. Vận dụng các kiến thức chuyên sâu về đấu thầu và quản lý dự án để thực hiện các nội dung chi tiết trong quy trình đấu thầu; áp dụng được kỹ thuật phân tích toàn diện nội dung dự án để đánh giá về hiệu quả, đáp ứng yêu cầu mục tiêu phát triển của chủ đầu tư và của quốc gia.B. Chuẩn đầu ra về kỹ năng
B.1. Kỹ năng nghề nghiệp
[13]. Vận dụng thành thạo các kiến thức, phương pháp nghiên cứu được trang bị để phân tích, hoạch định và tổ chức thực hiện các hoạt động đấu thầu, quản lý dự án phát triển kinh tế xã hội, các dự án phát triển sản xuất kinh doanh, các hoạt động đầu tư trong doanh nghiệp; [14]. Có khả năng vận dụng các kiến thức chuyên môn được đào tạo để giải quyết vấn đề, xử lý tình huống trong đấu thầu, đấu thầu qua mạng, quản lý dự án; có khả năng linh hoạt, sáng tạo trong công việc; [15]. Sử dụng thành thạo các công cụ để khai thác dữ liệu lớn do các tổ chức chuyên nghiệp cung cấp nhằm thực hiện các hoạt động nghiên cứu, phân tích, dự báo, đáp ứng nhu cầu của cơ cơ quan quản lý nhà nước, hoạch định chiến lược cho các doanh nghiệp trong và ngoài khu vực công; [16.] Có kỹ năng tạo dựng các mối quan hệ và mạng lưới các chuyên gia, có khả năng xử lý, giải quyết vấn đề trong lĩnh vực đấu thầu, quản lý dự án để phát triển sự nghiệpB.2. Kỹ năng mềm
[17]. Có khả năng làm việc độc lập, làm việc nhóm để thúc đẩy hiệu quả công việc. Có kỹ năng phân tích, thuyết trình, tổng hợp để nghiên cứu khoa học và thuyết trình trước công chúng. [18]. Có khả năng nghe, nói, đọc, viết tiếng Anh trình độ tương đương bậc 4 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam và sử dụng tin học một cách hiệu quả để truyền đạt thông tin và giải quyết vấn đề trong thực tiễn.C. Chuẩn đầu ra về năng lực tự chủ và trách nhiệm
[19]. Có phẩm chất chính trị, sức khỏe tốt, lối sống lành mạnh, có trách nhiệm xã hội, tuân thủ các quy tắc và đạo đức nghề nghiệp. [20]. Có khả năng tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Chủ động và tự giác thực thi nhiệm vụ được giao phó, tinh thần tự chịu trách nhiệm, trung thực, thái độ hợp tác, sẵn sàng giúp đỡ các thành viên trong tập thể.4. Thời gian đào tạo: 3,5 – 4 năm
5. Khối lượng kiến thức toàn khóa: 128 tín chỉ
6. Đối tượng tuyển sinh: Theo quy chế hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo về tuyển sinh đại học hệ chính quy
7. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp: Đào tạo theo hệ thống tín chỉ, tích lũy đủ số tín chỉ theo quy định của Chương trình đào tạo
8. Thang điểm: Thang điểm 10 kết hợp với thang điểm 4 và điểm chữ
9. Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo
|
Khối kiến thức |
Số tín chỉ |
Tỷ lệ |
|
1. Kiến thức giáo dục đại cương (Không bao gồm GDTC, GDQP và TACB1) |
41 |
32,0% |
|
1.1. Bắt buộc |
41 |
32,0% |
|
1.2. Tự chọn |
0 |
0% |
|
2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp |
87 |
68,0% |
|
2.1. Kiến thức cơ sở ngành |
26 |
20,3% |
|
2.1.1. Cơ sở ngành bắt buộc |
17 |
13,3% |
|
2.1.2. Cơ sở ngành tự chọn |
9 |
7,0% |
|
2.2. Kiến thức ngành |
24 |
18,8% |
|
2.2.1. Kiến thức ngành bắt buộc |
15 |
11,8% |
|
2.2.2. Kiến thức ngành tự chọn |
9 |
7,0% |
|
2.3. Kiến thức chuyên ngành |
27 |
21,1% |
|
2.3.1. Chuyên ngành bắt buộc |
18 |
14,1% |
|
2.3.2. Chuyên ngành tự chọn |
9 |
7,0% |
|
2.4. Thực tập và khóa luận tốt nghiệp |
10 |
7,8% |
|
2.4.1. Thực tập tốt nghiệp |
4 |
3,1% |
|
2.4.2. Khóa luận tốt nghiệp/ Môn thay thế |
6 |
4,7% |
10. Nội dung chương trình đào tạo chuyên ngành Đấu thầu và Quản lý dự án
|
TT |
Mã số |
Tên học phần/ Môn học |
Số TC |
Học kỳ |
|
1.Giáo dục đại cương |
41 |
|
||
|
1 |
THCN06 |
Chủ nghĩa xã hội khoa học |
2 |
2 |
|
2 |
THKT05 |
Kinh tế Chính trị Mác – Lênin |
2 |
2 |
|
3 |
KHMI01 |
Kinh tế vi mô 1 |
3 |
1 |
|
4 |
KHMA02 |
Kinh tế vĩ mô 1 |
3 |
2 |
|
5 |
THLĐ07 |
Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam |
2 |
1 |
|
6 |
TOLT07 |
Lý thuyết xác suất và thống kê toán |
3 |
2 |
|
7 |
LUĐC01 |
Pháp luật đại cương |
3 |
1 |
|
8 |
PPNC01 |
Phương pháp nghiên cứu khoa học |
3 |
4 |
|
9 |
TACB02 |
Tiếng Anh cơ bản 2 |
3 |
2 |
|
10 |
TACB03 |
Tiếng Anh cơ bản 3 |
3 |
3 |
|
11 |
TACB04 |
Tiếng Anh cơ bản 4 |
3 |
4 |
|
12 |
TOĐC06 |
Tin học đại cương |
3 |
1 |
|
13 |
TOCC05 |
Toán cao cấp |
3 |
1 |
|
14 |
THML04 |
Triết học Mác – Lênin |
3 |
1 |
|
15 |
THTT02 |
Tư tưởng Hồ Chí Minh |
2 |
2 |
|
16 |
QTKN01 |
Phát triển kỹ năng* |
3 |
3 |
|
2. Giáo dục quốc phòng |
8 |
0 |
||
|
1 |
GDQP02 |
Giáo dục quốc phòng* |
8 |
|
|
3. Giáo dục thể chất |
6 |
|
||
|
1 |
GDTC08 |
Giáo dục thể chất 1* |
2 |
1 |
|
2 |
GDTC06 |
Giáo dục thể chất 2* |
2 |
2 |
|
3 |
GDTC07 |
Giáo dục thể chất 3* |
2 |
3 |
|
4.Giáo dục chuyên nghiệp (Bắt buộc) – Cơ sở ngành |
17 |
|
||
|
1 |
QLCD01 |
Chuyên đề thực tế |
2 |
4 |
|
2 |
CSCS11 |
Chính sách công |
3 |
4 |
|
3 |
LUKT02 |
Pháp luật kinh tế |
3 |
3 |
|
4 |
KHMA04 |
Kinh tế vĩ mô 2 |
3 |
4 |
|
5 |
TCTT23 |
Lý thuyết tài chính tiền tệ |
3 |
3 |
|
6 |
TCKT01 |
Nguyên lý kế toán |
3 |
3 |
|
5.Giáo dục chuyên nghiệp (Lựa chọn) – Cơ sở ngành |
9 |
|
||
|
1 |
TCDN24 |
Marketing căn bản |
3 |
5 |
|
2 |
ĐNQT02 |
Kinh tế quốc tế |
3 |
6 |
|
3 |
TCC021 |
Quản lý tài chính công |
3 |
3 |
|
4 |
TONL08 |
Nguyên lý thống kê kinh tế |
3 |
4 |
|
5 |
TCTH26 |
Thuế |
3 |
5 |
|
6 |
QTCL01 |
Quản trị chiến lược |
3 |
6 |
|
7 |
QHĐL07 |
Địa lý Kinh tế |
3 |
3 |
|
8 |
TODL01 |
Dữ liệu lớn trong kinh tế và kinh doanh |
3 |
4 |
|
6.Giáo dục chuyên nghiệp (Bắt buộc) – Ngành |
15 |
|
||
|
1 |
QLMS03 |
Đấu thầu mua sắm 1 |
3 |
3 |
|
2 |
KHĐT05 |
Kinh tế đầu tư |
3 |
4 |
|
3 |
TOKT05 |
Kinh tế lượng |
3 |
4 |
|
4 |
QLHĐ01 |
Hợp đồng trong đấu thầu |
3 |
5 |
|
5 |
QTMC02 |
Tài chính doanh nghiệp |
3 |
3 |
|
7.Giáo dục chuyên nghiệp (Lựa chọn) – Ngành |
9 |
|
||
|
1 |
KHCC06 |
Kinh tế công cộng |
3 |
4 |
|
2 |
KHMI03 |
Kinh tế vi mô 2 |
3 |
3 |
|
3 |
QHMT08 |
Kinh tế môi trường |
3 |
3 |
|
4 |
KHKT07 |
Kinh tế phát triển |
3 |
5 |
|
5 |
ĐNTM09 |
Thương mại quốc tế |
3 |
3 |
|
6 |
TCKH05 |
Kế toán tài chính |
3 |
5 |
|
7 |
SSK |
Kỹ năng mềm |
3 |
4 |
|
8.Giáo dục chuyên nghiệp (Bắt buộc) – Chuyên ngành |
18 |
|
||
|
1 |
QLMS04 |
Đấu thầu mua sắm 2 |
3 |
7 |
|
2 |
QLQM08 |
Đấu thầu qua mạng |
3 |
6 |
|
3 |
QLHS03 |
Lập hồ sơ mời thầu và Đánh giá hồ sơ dự thầu |
3 |
7 |
|
4 |
ĐTQL03 |
Quản lý dự án đầu tư |
3 |
7 |
|
5 |
QLXL10 |
Đấu thầu xây lắp |
3 |
7 |
|
6 |
TCTĐ17 |
Thẩm định dự án đầu tư |
3 |
6 |
|
9.Giáo dục chuyên nghiệp (Lựa chọn) – Chuyên ngành |
9 |
|
||
|
1 |
QLPT06 |
Đấu thầu mua sắm hàng hóa và dịch vụ phi tư vấn |
3 |
5 |
|
2 |
QLTV09 |
Đấu thầu tư vấn |
3 |
7 |
|
3 |
QLKT01 |
Đầu tư công |
3 |
7 |
|
4 |
TCPT08 |
Phân tích báo cáo tài chính |
3 |
6 |
|
5 |
QLPP05 |
Dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư PPP |
3 |
5 |
|
6 |
ĐTĐG01 |
Giám sát và đánh giá dự án |
3 |
7 |
|
7 |
ĐTQĐ11 |
Quy định về đấu thầu của các TCQT và NTT nước ngoài tại Việt Nam |
3 |
6 |
|
10. Không tính điểm |
|
|
||
|
1 |
TACB01 |
Tiếng Anh cơ bản 1 |
3 |
1 |
|
11. Thực tập và khóa luận tốt nghiệp |
10 |
|
||
|
1 |
TTTN01 |
Thực tập tốt nghiệp |
4 |
8 |
|
2 |
KLTN |
Khóa luận tốt nghiệp |
6 |
8 |
|
3 |
ĐTTN04 |
Đấu thầu mua sắm nâng cao |
3 |
8 |
|
4 |
ĐTTN03 |
Lập hồ sơ mời thầu nâng cao |
3 |
8 |
|
TỔNG |
|
128 |
|
|
Ghi chú: (*) Học phần không tính điểm, không tính vào tổng số tín chỉ của CTĐT.
