CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
(Ban hành theo Quyết định số 1023/QĐ-HVCSPT ngày 25 tháng 08 năm 2023 của Giám đốc Học viện Chính sách và Phát triển)
Ngành đào tạo: LUẬT KINH TẾ
Mã số: 7380107
Trình độ đào tạo: Đại học
Chuyên ngành: LUẬT ĐẦU TƯ – KINH DOANH
1. Mục tiêu đào tạo
1.1. Mục tiêu chung
Đào tạo cử nhân đại học ngành Luật Kinh tế theo định hướng ứng dụng, có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt; có kiến thức cơ bản về kinh tế – xã hội, quản lý kinh tế; có kiến thức chuyên sâu về pháp luật trong các lĩnh vực kinh tế đặc biệt chú trọng pháp luật doanh nghiệp, pháp luật đầu tư, luật thương mại quốc tế; có tư duy khoa học, độc lập và sáng tạo; có khả năng tự nghiên cứu bổ sung kiến thức, tích lũy kinh nghiệm nghề nghiệp.
1.2. Mục tiêu cụ thể
1.2.1. Về kiến thức
- Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản trong lĩnh vực tư tưởng chính trị, khoa học xã hội và nhân văn, kinh tế học, chính sách công và pháp luật và nhà nước cũng như khả năng phân tích, đánh giá và nhìn nhận các vấn đề cơ bản đó trong bối cảnh thực tiễn Việt Nam hiện nay;
- Trang bị cho sinh viên những kiến thức chuyên sâu gồm: lý thuyết, nguyên lý và phương pháp vận dụng các kiến thức trong lĩnh vực kinh tế, chính trị, pháp lý, có khả năng tự cập nhật những thay đổi của pháp luật sau khi tốt nghiệp.
1.2.2. Về kỹ năng
- Chương trình đào tạo định hướng sinh viên đạt được những kỹ năng chuyên môn cơ bản như: áp dụng các quy định pháp luật để giải quyết các công việc hàng ngày; đảm bảo tuân thủ đúng pháp luật, tránh các rủi ro pháp lý; tư vấn, soạn thảo các văn bản pháp lý liên quan tới doanh nghiệp trong giao dịch, hợp đồng, đầu tư; đề xuất phương án và tham gia xử lý những tình huống pháp lý phát sinh trong kinh doanh, cạnh tranh, giải quyết tranh chấp kinh tế;
- Cung cấp cho sinh viên cơ hội thực hành nghề nghiệp trong quá trình học bao gồm: vận dụng kiến thức nghiệp vụ trong học tập và công tác;
- Hình thành cho sinh viên khả năng làm việc độc lập, giải quyết công việc; khả năng thuyết trình; tham gia cộng tác, liên hệ học hỏi trao đổi, làm việc; có ý thức hợp tác, trung thực, chủ động trong làm việc nhóm; có bản lĩnh trình bày quan điểm riêng trong việc giải quyết những vấn đề pháp lý.
1.2.3. Về thái độ
– Có đạo đức và trách nhiệm nghề nghiệp; tôn trọng và chấp hành pháp luật; có ý thức tổ chức kỷ luật; tinh thần cầu thị, chủ động, sáng tạo, nhiệt tình và có tinh thần hợp tác trong công việc.
1.2.4. Vị trí và nơi làm việc sau khi tốt nghiệp
Vị trí việc làm chương trình đào tạo: cán bộ pháp lý, cán bộ quản trị trong doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế; cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước hoặc cơ quan tư như công ty luật hay văn phòng công chứng; nghiên cứu viên, giảng viên giảng dạy trong các cơ sở nghiên cứu, đào tạo luật; nghiên cứu, thực hành pháp luật tại các đơn vị dịch vụ tư vấn pháp luật, các tổ chức xã hội.
Nơi làm việc sau khi tốt nghiệp:
- Trong các cơ quan chính quyền các cấp, gồm các cơ quan trung ương và địa phương, đảm nhiệm vai trò công chức, cán bộ nghiên cứu, soạn thảo chính sách, dịch vụ công, tổ chức thực thi pháp luật về kinh tế, tài chính, đất đai, môi trường; có thể đảm nhiệm các chức danh tư pháp trong các cơ quan kiểm sát, tòa án, thi hành án;
- Trong doanh nghiệp, tổ chức kinh tế với vai trò chuyên gia pháp lý trong lĩnh vực thương mại, đầu tư trong nước và quốc tế, hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, các vấn đề liên quan đến bảo hộ sở hữu trí tuệ của doanh nghiệp;
- Cơ quan nghiên cứu, giảng dạy, làm việc trong các viện nghiên cứu quản lý hành chính nhà nước;
- Độc lập hoặc tham gia thành lập doanh nghiệp, các tổ chức tư vấn và dịch vụ pháp lý;
- Các tổ chức chính trị, chính trị- xã hội: các cơ quan Đảng các cấp và tổ chức chính trị – xã hội, cộng tác tại các tổ chức quốc tế liên chính phủ và các tổ chức quốc tế phi chính phủ tại các nước và tại Việt Nam (đảm nhiệm các công việc liên quan đến các lĩnh vực của công pháp, tư pháp quốc tế).
1.3. Trình độ ngoại ngữ và tin học
- Đạt trình độ về ngoại ngữ: theo chuẩn đầu ra của Học viện Chính sách và Phát triển. Có khả năng nghe, nói, đọc viết Tiếng Anh trình độ tương đương bậc 3 trở lên theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
- Đạt trình độ tin học: chứng chỉ tin học quốc tế IC3 (Internet and Computing Core Certification) hoặc MOS (Microsoft Office Specialist), sử dụng tin học một cách hiệu quả để truyền đạt thông tin và giải quyết vấn đề trong thực tiễn.
2. Chuẩn đầu ra
A. Chuẩn đầu ra về kiến thức
A.1. Chuẩn đầu ra chung của Học viện
- CĐR 01: Nắm vững những kiến thức cơ bản, nền tảng về thế giới quan và phương pháp luận khoa học. Hiểu, phân tích, đánh giá và ứng dụng tri thức khoa học của chủ nghĩa Mác – Lê nin vào giải quyết các vấn đề thực tiễn;
- CĐR 02: Hiểu về thể chế Nhà nước, nắm vững và phân tích kiến thức lý luận về nhà nước và pháp luật;
- CĐR 03: Nắm vững phương pháp luận, ứng dụng công cụ toán, thống kê và kinh tế học vào phân tích, giải quyết các vấn đề kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh, có đủ năng lực để thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu;
- CĐR 04: Hiểu về quy trình, tác động của chính sách (đặc biệt chính sách kinh tế), vận dụng vào việc hoạch định, tổ chức thực hiện và đánh giá chính sách;
- CĐR 05: Nắm vững các quy luật của kinh tế thị trường, có tư duy toàn cầu, phân tích được sự thay đổi, phát triển của kinh tế thế giới.
A.2. Chuẩn đầu ra chung của ngành
- CĐR 06: Hiểu về nguyên tắc và tổ chức hệ thống cơ quan quản lý hành chính nhà nước, nhân sự trong bộ máy hành chính, vận dụng pháp luật trong thực hiện thủ tục hành chính, xử lý vi phạm hành chính, khiếu nại và tố cáo;
- CĐR 07: Hiểu về quan hệ dân sự, vận dụng quy định pháp luật dân sự trong các vấn đề thực tiễn phát sinh liên quan tới giao dịch dân sự, hợp đồng, nghĩa vụ, thừa kế…; hiểu về trình tự tố tụng dân sự;
- CĐR 08: Hiểu và vận dụng các quy định về tội phạm, cấu thành tội phạm, trách nhiệm hình sự, hình phạt; hiểu về trình tự tố tụng hình sự.
A.3. Chuẩn đầu ra riêng của chuyên ngành
- CĐR 09: Hiểu, vận dụng và có khả năng phân tích pháp luật về các loại hình doanh nghiệp và quy trình thành lập, tái cơ cấu, giải thể, phá sản doanh nghiệp; có khả năng đánh giá tình huống pháp luật doanh nghiệp;
- CĐR 10: Hiểu, vận dụng và có khả năng phân tích pháp luật về quan hệ thương mại, quyền và nghĩa vụ của thương nhân; hợp đồng mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; xúc tiến thương mại;
- CĐR 11: Hiểu, vận dụng và có khả năng phân tích pháp luật về các hình thức đầu tư, quy trình và thủ tục đầu tư và đầu tư ra nước ngoài, lưu chuyển vốn đầu tư và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế, các hiệp định về đầu tư; các hình thức đầu tư có sử dụng vốn của Nhà nước; có khả năng đánh giá tình huống pháp luật đầu tư;
- CĐR 12: Hiểu, vận dụng và có khả năng phân tích pháp luật về các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế, xung đột pháp luật và giải quyết xung đột pháp luật trong tư pháp quốc tế; thương mại quốc tế, hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế;
- CĐR 13: Hiểu, vận dụng và có khả năng phân tích pháp luật về các lĩnh vực pháp luật khác như: pháp luật đấu thầu; pháp luật lao động, pháp luật sở hữu trí tuệ, đất đai, môi trường, giao dịch điện tử; bảo hiểm; cạnh tranh; tài chính – ngân hàng…
B. Chuẩn đầu ra về kỹ năng
B.1. Chuẩn đầu ra về kỹ năng nghề nghiệp
- CĐR 14: Hiểu và vận dụng kỹ năng soạn thảo văn bản: hồ sơ thủ tục hành chính; hợp đồng dân sự, di chúc, đơn khởi kiện và văn bản khác trong quan hệ dân sự; đơn khiếu nại, đơn tố cáo trong quan hệ hành chính;
- CĐR 15: Hiểu và vận dụng kỹ năng tư vấn, đàm phán: tư vấn, đàm phán hợp đồng thương mại, hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, đánh giá và giải quyết tranh chấp thương mại;
- CĐR 16: Hiểu và vận dụng kỹ năng giao tiếp và thuyết trình: hùng biện, phản biện, tranh luận; làm việc nhóm; nghiên cứu khoa học, phát hiện và giải quyết các tình huống pháp lý.
B.2. Chuẩn đầu ra về kỹ năng mềm
- CĐR 17: Có khả năng làm việc độc lập, làm việc nhóm, kỹ năng thực hành, điều hành… đủ năng lực để trở thành nhà quản lý, lãnh đạo;
- CĐR 18: Có khả năng nghe, nói, đọc viết Tiếng Anh trình độ tương đương bậc 3 trở lên theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. Có khả năng sử dụng tin học một cách hiệu quả để truyền đạt thông tin và giải quyết vấn đề trong thực tiễn.
C. Chuẩn đầu ra về năng lực tự chủ và trách nhiệm nghề nghiệp
- CĐR 19: Có phẩm chất chính trị; sức khoẻ tốt; lối sống lành mạnh; có trách nhiệm xã hội; tuân thủ các quy tắc và đạo đức nghề nghiệp;
- CĐR 20: Có khả năng tự học tập, tích luỹ kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Chủ động và tự giác thực thi nhiệm vụ được giao; tinh thần tự chịu trách nhiệm, trung thực; thái độ hợp tác, sẵn sàng giúp đỡ các thành viên trong tập thể.
-
4. Thời gian đào tạo: 3,5 – 4 năm
5. Khối lượng kiến thức toàn khóa: 126 tín chỉ
6. Đối tượng tuyển sinh: Thí sinh có đủ các điều kiện theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định tuyển sinh của Học viện Chính sách và Phát triển.
7. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp: Đào tạo theo hệ thống tín chỉ, tích lũy đủ số tín chỉ theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Quy định đào tạo đại học hệ chính quy của Học viện Chính sách và Phát triển.
8. Thang điểm: Đánh giá theo thang điểm 10, thang điểm 4 và thang điểm chữ theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định đào tạo đại học hệ chính quy của Học viện Chính sách và Phát triển.
9. Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo
|
Nội dung |
Khối lượng kiến thức (tín chỉ) |
Tỷ lệ (%) |
|
1. KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG (không bao gồm GDTC&QP) |
38 |
30% |
|
2. KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP |
88 |
70% |
|
2.1. Kiến thức cơ sở ngành |
28 |
22% |
|
2.1.1. Cơ sở ngành bắt buộc |
19 |
15% |
|
2.1.2. Cơ sở ngành tự chọn |
9 |
7% |
|
2.2. Kiến thức ngành |
25 |
20% |
|
2.2.1. Ngành bắt buộc |
16 |
13% |
|
2.2.2. Ngành tự chọn |
9 |
7% |
|
2.3. Kiến thức chuyên ngành |
25 |
20% |
|
2.3.1. Chuyên ngành bắt buộc |
16 |
13% |
|
2.3.2. Chuyên ngành tự chọn |
9 |
7% |
|
2.4. Thực tập và khóa luận tốt nghiệp |
10 |
8% |
|
TỔNG SỐ TÍN CHỈ (Không bao gồm GDTC & GDQP) |
126 |
100% |
10. Nội dung chương trình đào tạo chuyên ngành Luật Đầu tư – Kinh doanh
|
TT |
Mã số |
Tên học phần |
Số tín chỉ |
Học kỳ |
|
1. Kiến thức giáo dục đại cương (không bao gồm TACB1, GDTC&QP): 38 tín chỉ |
||||
|
1 |
THCN06 |
Chủ nghĩa xã hội khoa học |
2 |
1 |
|
2 |
KHMI01 |
Kinh tế vi mô 1 |
3 |
1 |
|
3 |
TOĐC06 |
Tin học đại cương |
3 |
1 |
|
4 |
TOCC05 |
Toán cao cấp |
3 |
1 |
|
5 |
THML04 |
Triết học Mác – Lênin |
3 |
1 |
|
6 |
TACB01 |
Tiếng Anh cơ bản 1* |
3 |
1 |
|
7 |
THKT05 |
Kinh tế Chính trị Mác – Lênin |
2 |
2 |
|
8 |
KHMA02 |
Kinh tế vĩ mô 1 |
3 |
2 |
|
9 |
THLĐ07 |
Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam |
2 |
2 |
|
10 |
TACB02 |
Tiếng Anh cơ bản 2 |
3 |
2 |
|
11 |
THTT02 |
Tư tưởng Hồ Chí Minh |
2 |
2 |
|
12 |
TACB03 |
Tiếng Anh cơ bản 3 |
3 |
3 |
|
13 |
LUKT37 |
Logic học đại cương |
3 |
4 |
|
14 |
TACB04 |
Tiếng Anh cơ bản 4 |
3 |
4 |
|
15 |
PPNC01 |
Phương pháp nghiên cứu khoa học |
3 |
5 |
|
16 |
GDQP02 |
Giáo dục quốc phòng* |
8 |
|
|
17 |
GDTC06 |
Giáo dục thể chất 1* |
2 |
1 |
|
18 |
GDTC07 |
Giáo dục thể chất 2* |
2 |
2 |
|
19 |
GDTC08 |
Giáo dục thể chất 3* |
2 |
3 |
|
2. Kiến thức giáo dục ngành |
||||
|
2.1. Kiến thức cơ sở ngành: 28 tín chỉ |
||||
|
2.1.1. Cở sở ngành bắt buộc: 19 tín chỉ |
||||
|
20 |
LULL07 |
Lý luận Nhà nước và Pháp luật |
4 |
1 |
|
21 |
LUKT07 |
Luật Hiến pháp |
3 |
2 |
|
22 |
CSCS11 |
Chính sách công |
3 |
3 |
|
23 |
LUKT09 |
Luật Dân sự |
4 |
3 |
|
24 |
TCTT23 |
Lý thuyết Tài chính tiền tệ
|
3 |
4 |
|
25 |
QLCD01 |
Chuyên đề thực tế |
2 |
5 |
|
TT |
Mã số |
Tên học phần |
Số tín chỉ |
Học kỳ |
|
2.1.2. Cơ sở ngành tự chọn: 09 tín chỉ |
|
|
||
|
26 |
TCKT01 |
Nguyên lý kế toán |
3 |
3 |
|
27 |
LUKT31 |
Tư duy pháp lý |
3 |
3 |
|
28 |
QLMS03 |
Đấu thầu mua sắm 1 |
3 |
4 |
|
29 |
ĐNQT09 |
Kinh tế quốc tế |
3 |
4 |
|
30 |
TODL01 |
Dữ liệu lớn trong kinh tế và kinh doanh |
3 |
5 |
|
31 |
LUKT20 |
Luật Hiến pháp nước ngoài |
3 |
6 |
|
2.2. Kiến thức ngành: 25 tín chỉ |
|
|
||
|
2.2.1. Ngành bắt buộc: 16 tín chỉ |
|
|
||
|
32 |
LUKT10 |
Luật Hành chính |
3 |
2 |
|
33 |
LUKT08 |
Luật Hình sự |
3 |
3 |
|
34 |
LUKT11 |
Luật Tố tụng Dân sự |
3 |
5 |
|
35 |
NNKD05 |
Tiếng Anh trong kinh doanh |
3 |
6 |
|
36 |
LUKT19 |
Luật thương mại quốc tế |
4 |
7 |
|
2.2.2. Ngành tự chọn: chọn 09 tín chỉ |
|
|
||
|
37 |
LUKT13 |
Công pháp quốc tế |
3 |
5 |
|
38 |
LUKT21 |
Pháp luật cộng đồng ASEAN |
3 |
5 |
|
39 |
LUKT14 |
Tư pháp quốc tế |
3 |
6 |
|
40 |
LUKT24 |
Luật lao động |
3 |
6 |
|
41 |
LUKT36 |
Luật Tố tụng Hình sự |
3 |
6 |
|
42 |
TCCK25 |
Thị trường chứng khoán |
3 |
6 |
|
43 |
LUKT35 |
Kỹ năng soạn thảo văn bản |
3 |
5 |
|
2.3. Kiến thức chuyên ngành: 25 tín chỉ |
|
|
||
|
2.3.1. Chuyên ngành bắt buộc: 16 tín chỉ |
|
|
||
|
44 |
LUKT12 |
Pháp luật doanh nghiệp |
3 |
4 |
|
45 |
LUKT26 |
Pháp luật về đầu tư |
4 |
4 |
|
46 |
LUKT18 |
Luật thương mại |
3 |
5 |
|
47 |
LUKT23 |
Luật cạnh tranh |
3 |
7 |
|
48 |
LUKT17 |
Luật đầu tư quốc tế |
3 |
7 |
|
TT |
Mã số |
Tên học phần |
Số tín chỉ |
Học kỳ |
|
2.3.2. Chuyên ngành tự chọn: chọn 09 tín chỉ |
||||
|
49 |
LUKT22 |
Pháp luật tài chính và ngân hàng |
3 |
6 |
|
50 |
LUCS03 |
Luật và chính sách công |
3 |
6 |
|
51 |
LUKT25 |
Luật sở hữu trí tuệ |
3 |
7 |
|
52 |
LUKT28 |
Luật đất đai |
3 |
7 |
|
53 |
LUKT29 |
Luật môi trường |
3 |
7 |
|
54 |
LUKT32 |
Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng |
3 |
7 |
|
55 |
LUKT38 |
Luật Hợp đồng |
3 |
5 |
|
2.4. Thực tập và khóa luận tốt nghiệp: 10 tín chỉ |
10 |
8 |
||
|
56 |
KLTN |
Khóa luận tốt nghiệp |
6 |
8 |
|
57 |
TTTN01 |
Thực tập tốt nghiệp |
4 |
8 |
|
58 |
LUTN01 |
Pháp luật doanh nghiệp nâng cao |
3 |
8 |
|
59 |
LUTN02 |
Pháp luật về đầu tư nâng cao |
3 |
8 |
|
TỔNG SỐ (Không bao gồm TACB1, GDTC & Quốc phòng): |
126 |
|||
Ghi chú: (*) Học phần không tính điểm, không tính vào tổng số tín chỉ của CTĐT.
