Ngành Tài chính - ngân hàng

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

(Ban hành theo Quyết định số 1022/QĐ-HVCSPT ngày 25 tháng 08  năm 2023   của Giám đốc Học viện Chính sách và Phát triển)

Ngành đào tạo: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG                        

Mã số: 7340201

Trình độ đào tạo: Đại học              

Chuyên ngành: NGÂN HÀNG 

1. Mục tiêu đào tạo

1.1. Mục tiêu chung

Cử nhân ngành Tài chính – Ngân hàng, chuyên ngành Ngân hàng có kiến thức nền tảng về kinh tế, có lý luận và thực tiễn, có kiến thực chuyên môn chuyên sâu về chuyên ngành ngân hàng và kiến thức cơ bản về tài chính, có khả năng vận dụng kiến thức và kỹ năng để giải quyết các vấn đề thực tiễn. Người học có tư duy đổi mới, sáng tạo; có tư duy phản biện, hoạch định chính sách và tư duy toàn cầu; có sức khỏe, trách nhiệm với xã hội, ý thức phụng sự cộng đồng.

1.2. Mục tiêu cụ thể

Chương trình cử nhân Tài chính – Ngân hàng, chuyên ngành Ngân hàng hướng tới các mục tiêu cụ thể sau:

  • MT 1: Người học có kiến thức nền tảng về kinh tế, có lý luận và thực tiễn, có trình độ phân tích, tổng hợp, nghiệp vụ chuyên môn chất lượng cao và chuyên sâu về lĩnh vực tiền tệ – ngân hàng. Bên cạnh đó sinh viên còn có trình độ lý luận và thực tiễn về chuyên môn cơ bản để làm việc tốt về nghiệp vụ tài chính, kế toán, kiểm toán.
  • MT2:Người học có tư tưởng chính trị vững vàng, có đạo đức và tuân thủ pháp luật. Người học có sức khỏe, trách nhiệm với xã hội, và ý thức phụng sự cộng đồng.
  • MT 3: Người học có kỹ năng xử lý công việc và khả năng sử dụng thành thạo các kỹ năng công nghệ thông tin và ngoại ngữ trong công việc.
  • MT 4: Sinh viên sau khi tốt nghiệp ra trường có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo, có tư duy phản biện, hoạch định chính sách, tư duy toàn cầu và thích nghi được với sự thay đổi của môi trường. Sinh viên có thể làm việc trong các tổ chức tín dụng, ngân hàng, tổ chức tài chính, bảo hiểm, chứng khoán và các cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực nói trên, ngoài ra sinh viên còn có thể làm việc trong các doanh nghiệp và các cơ quan nhà nước về lĩnh vực tài chính, kế toán, kiểm toán..

 1.3. Trình độ ngoại ngữ và tin học

+  Đạt trình độ về ngoại ngữ: Theo chuẩn đầu ra của Học viện Chính sách và Phát triển. Sử dụng tốt tiếng Anh với những kỹ năng nghe, nói, đọc, viết trong nghiên cứu, giao tiếp và soạn thảo báo cáo phân tích.

+ Đạt trình độ tin học: Chứng chỉ tin học quốc tế IC3 (Internet and Computing Core Certification) hoặc MOS (Microsoft Office Specialist), đây là những chuẩn quốc tế về sử dụng máy tính và tin học văn phòng do tổ chức Certiport của Mỹ cấp.

1.4. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường

+ Có đủ điều kiện và khả năng tự nghiên cứu, phát triển trình độ kiến thức và tham gia đào tạo ở bậc sau đại học trong và ngoài nước.

+ Bảo đảm việc liên thông khối kiến thức ngành Tài chính – Ngân hàng với các cơ sở đào tạo khác ở Việt Nam và quốc tế.

+ Độc lập thực hiện các công trình nghiên cứu khoa học, sản phẩm liên quan đến lĩnh vực Tài chính – Ngân hàng.

2. Chuẩn đầu ra

A. Chuẩn đầu ra về kiến thức

A.1. Chuẩn đầu ra chung của Học viện

  • CĐR 1: Vận dụng phương pháp luận, tri thức khoa học của chủ nghĩa Mác- Lê nin vào giải quyết các vấn đề thực tiễn.
  • CĐR 2: Áp dụng các kiến thức về thể chế Nhà nước; quy trình, tác động của chính sách (đặc biệt chính sách kinh tế) vào việc tổ chức thực hiện chính sách kinh tế xã hội.
  • CĐR 3: Nắm vững phương pháp luận, ứng dụng công cụ toán, thống kê và kinh tế học vào phân tích, giải quyết các vấn đề kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh, thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học.
  • CĐR 4: Giải thích các quy luật của kinh tế thị trường, vận dụng lý thuyết kinh tế vào giải quyết các vấn đề thực tiễn, thích ứng với sự thay đổi, phát triển của kinh tế thế giới.

A.2. Chuẩn đầu ra chung của ngành 

  • CĐR 5: Áp dụng các kiến thức về kinh tế, kế toán, thống kê, pháp luật, và dữ liệu để giải quyết các vấn đề trong lĩnh vực Tài chính – Ngân hàng.
  • CĐR 6: Vận dụng các kiến thức về hệ thống tài chính, ngân hàng, và thị trường chứng khoán vào việc tổ chức thực hiện trong thực tế.

A.3. Chuẩn đầu ra riêng của chuyên ngành

  • CĐR 7: Phân tích các vấn đề chuyên sâu trong lĩnh vực ngân hàng như hoạt động của Ngân hàng trung ương, Ngân hàng thương mại, các tổ chức tín dụng khác.
  • CĐR 8: Đánh giá được các hoạt động cụ thể của ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng khác: Hoạt động huy động vốn, tín dụng, kế toán, thanh toán quốc tế.., từ đó có thể ra quyết định về chính sách liên quan trong lĩnh vực ngân hàng.

B. Chuẩn đầu ra về kỹ năng

B.1. Kỹ năng chuyên môn

  • CĐR 9: Có tư duy phản biện, hoạch định chính sách, có khả năng tiếp cận và ứng dụng công nghệ, vận dụng linh hoạt, sáng tạo vào các hoạt động trong lĩnh vực Tài chính – Ngân hàng, chuyên sâu về Ngân hàng.
  • CĐR 10: Thành thạo kỹ năng thu thập và tổng hợp thông tin, dữ liệu, để phân tích, đánh giá các vấn đề thực tiễn về kinh tế, tài chính, ngân hàng ở tầm vi mô và vĩ mô.

B.2. Kỹ năng bổ trợ

  • CĐR 11: Xây dựng khả năng làm việc độc lập, làm việc nhóm, kỹ năng thực hành, điều hành, khả năng tự học và nghiên cứu khoa học, sáng tạo.
  • CĐR 12: Sử dụng thành thạo các phần mềm tin học thông dụng; có khả năng áp dụng kỹ thuật, khoa học công nghệ trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng; có phương pháp nghiên cứu và phân tích định lượng trong phân tích kinh tế và kinh doanh.
  • CĐR 13: Vận dụng khả năng nghe, nói, đọc, viết Tiếng Anh trình độ tương đương bậc 3 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam vào truyền đạt thông tin và giải quyết vấn đề trong thực tiễn.

C. Chuẩn đầu ra về năng lực tự chủ và trách nhiệm

  • CĐR 14: Thiết lập phẩm chất chính trị; sức khoẻ tốt; lối sống lành mạnh; có trách nhiệm xã hội; tuân thủ các quy tắc và đạo đức nghề nghiệp.
  • CĐR 15: Xây dựng khả năng tự học tập, tích luỹ kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Chủ động và tự giác thực thi nhiệm vụ được giao phó; tinh thần tự chịu trách nhiệm; trung thực; thái độ hợp tác; sẵn sàng giúp đỡ các thành viên trong tập thể.

4. Thời gian đào tạo: 3,5 – 4 năm

5. Khối lượng kiến thức toàn khóa:   129 tín chỉ

6. Đối tượng tuyển sinh: Theo quy chế hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo về tuyển sinh đại học hệ chính quy

7. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp: Đào tạo theo hệ thống tín chỉ, tích lũy đủ số tín chỉ theo quy định của Chương trình đào tạo

8. Thang điểm: Thang điểm 10 kết hợp với thang điểm 4 và điểm chữ

9. Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo

Nội dung

Khối lượng kiến thức (tín chỉ)

Số học phần

Tỷ lệ (%)

1. KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG (không bao gồm GDTC&QP)

41

15

31,8%

2. KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP

88

28

68,2%

2.1. Kiến thức cơ sở ngành 

27

9

20,9%

2.1.1. Cơ sở ngành bắt buộc

18

6

13,9%

2.1.2. Cơ sở ngành tự chọn

9

3

7,0%

2.2. Kiến thức ngành

30

10

23,2%

2.2.1. Ngành bắt buộc

21

7

16,2%

2.2.2. Ngành tự chọn

9

3

7,0%

2.3. Kiến thức chuyên ngành 

21

7

16,3%

2.3.1. Chuyên ngành bắt buộc

12

4

9,3%

2.3.2. Chuyên ngành tự chọn

9

3

7,0%

2.4. Thực tập và khóa luận tốt nghiệp

10

2

7,8%

TỔNG SỐ TÍN CHỈ (Không bao gồm GDTC & GDQP)

129

43

100,0%

 10. Nội dung chương trình đào tạo chuyên ngành Ngân hàng

TT

Mã số

Tên học phần

Số Tín chỉ

Học kỳ  

1

Giáo dục đại cương

41

31,8%

1

THKT05

Kinh tế Chính trị Mác – Lênin

2

1

2

KHMI01

Kinh tế vi mô 1

3

3

3

KHMA02

Kinh tế vĩ mô 1

3

3

4

THLĐ07

Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam

2

1

5

TOLT07

Lý thuyết xác suất và thống kê toán

3

2

6

LUĐC01

Pháp luật đại cương

3

1

7

PPNC01

Phương pháp nghiên cứu khoa học

3

3

8

TACB01

Tiếng Anh cơ bản 1*

3

1

9

TACB02

Tiếng Anh cơ bản 2

3

2

10

TACB03

Tiếng Anh cơ bản 3

3

3

11

TACB04

Tiếng Anh cơ bản 4

3

4

12

TOĐC06

Tin học đại cương

3

1

13

TOCC05

Toán cao cấp

3

1

14

THCN06

Chủ nghĩa xã hội khoa học

2

4

15

THML04

Triết học Mác Lênin

3

2

16

THTT02

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2

1

17

QTKN01

Phát triển kỹ năng*

3

2

2

Giáo dục quốc phòng

8

 

1

GDQP02

Giáo dục quốc phòng*

8

2

3

Giáo dục thể chất

6

 

1

GDTC08

Giáo dục thể chất 1*

2

1

2

GDTC06

Giáo dục thể chất 2*

2

2

 

3

GDTC07

Giáo dục thể chất 3*

2

3

4

Cở sở ngành (Bắt buộc)

18

13,9%

1

CSCS11

Chính sách công

3

5

2

TODL01

Dữ liệu lớn trong kinh tế và kinh doanh

3

3

3

TOKT05

Kinh tế lượng

3

4

4

TCKT01

Nguyên lý kế toán

3

4

5

TONL08

Nguyên lý thống kê kinh tế

3

4

6

LUKT02

Pháp luật kinh tế

3

5

5

Cơ sở ngành (Lựa chọn 9 tín chỉ)

9

7,0%

1

KHMI03

Kinh tế vi mô 2

3

4

2

ĐNQT09

Kinh tế quốc tế

3

5

3

QTMC02

Marketing căn bản

3

5

4

NNKD05

Tiếng Anh trong kinh doanh

3

5

5

QTVH12

Văn hóa và đạo đức kinh doanh

3

5

6

KHĐT05

Kinh tế đầu tư

3

4

TT

Mã số

Tên học phần

Số Tín chỉ

Học kỳ  

6

Kiến thức ngành (Bắt buộc)

21

16,2%

1

TCKH04

Kế toán tài chính

3

6

2

TCTT23

Lý thuyết Tài chính tiền tệ

4

5

3

NHTM02

Ngân hàng thương mại

3

5

4

TCCO21

Quản lý tài chính công

3

5

5

TCDN03

Tài chính doanh nghiệp

3

5

6

TCCK25

Thị trường chứng khoán

3

6

7

QLCD01

Chuyên đề thực tế

2

7

7

Kiến thức ngành (Lựa chọn 9 tín chỉ)

9

7,0%

1

QTCL01

Quản trị chiến lược

3

6

2

TCQT12

Tài chính quốc tế

3

6

3

TCTO10

Toán tài chính

3

6

4

TCBH01

Bảo hiểm

3

6

8

Chuyên ngành bắt buộc

12

9,3%

1

TCPT08

Phân tích báo cáo tài chính

3

6

2

TCTD01

Thẩm định tín dụng

3

7

3

TCKT05

Kế toán ngân hàng

3

6

4

QTMC04

Marketing Ngân hàng

3

7

9

Chuyên ngành (Lựa chọn 9 tín chỉ)

9

7,0%

1

TCTW01

Ngân hàng Trung ương

3

6

2

TCTH11

Thuế

3

7

3

 ĐNTT01

Thanh toán quốc tế

3

7

4

TCKT22

Kiểm toán tài chính

3

7

5

TCCK06

Phân tích và Đầu tư chứng khoán

3

7

6

TCTĐ17

Thẩm định dự án đầu tư

3

7

7

TCĐG01

Định giá tài sản

3

7

10

Thực tập và khóa luận tốt nghiệp

10

7,8%

1

TTTN01

Thực tập tốt nghiệp

4

8

2

KLTN

Khóa luận tốt nghiệp

6

8

3

TCTN01

Tài chính doanh nghiệp nâng cao

3

8

4

TCTN02

Lý thuyết tài chính tiền tệ nâng cao

3

8

TỔNG SỐ

129

 

Ghi chú: (*) Học phần không tính điểm, không tính vào tổng số tín chỉ của CTĐT.

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

(Ban hành theo Quyết định số 1022/QĐ-HVCSPT ngày 25 tháng 08  năm 2023   của Giám đốc Học viện Chính sách và Phát triển)

Ngành đào tạo: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG                        

Mã số: 7340201

Trình độ đào tạo: Đại học              

Chuyên ngành: TÀI CHÍNH

1. Mục tiêu đào tạo

1.1. Mục tiêu chung

Mục tiêu chung của chương trình cử nhân Tài chính – Ngân hàng, chuyên ngành Tài chính là đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp; có khả năng làm việc, giải quyết những vấn đề thuộc lĩnh vực tài chính một cách độc lập, sáng tạo, có tư duy phản biện, hoạch định chính sách, có kỹ năng thực hành nghề nghiệp tốt; có sức khỏe, trách nhiệm với xã hội, ý thức phụng sự cộng đồng và có khả năng tham gia thị trường lao động trong và ngoài nước trong lĩnh vực tài chính; có năng lực tự học tập bổ sung kiến thức đáp ứng yêu cầu của công việc.

1.2. Mục tiêu cụ thể

Chương trình cử nhân Tài chính – Ngân hàng, chuyên ngành Tài chính hướng tới các mục tiêu cụ thể sau:

  • MT 1: Người học sau khi tốt nghiệp có khả năng làm việc độc lập, tự chủ và sáng tạo, có tư duy phản biện, hoạch định chính sách trong lĩnh vực tài chính tại các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, các tổ chức tài chính và các loại hình tổ chức kinh tế – xã hội khác.
  • MT 2: Người học có tư tưởng chính trị vững vàng, có đạo đức và tuân thủ pháp luật. Người học có sức khỏe, trách nhiệm với xã hội, và ý thức phụng sự cộng đồng.
  • MT 3: Người học có kiến thức nền tảng về kinh tế, kiến thức tổng quan về tài chính – ngân hàng và kiến thức chuyên sâu trong lĩnh vực tài chính. Người học có khả năng vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề thực tiễn.
  • MT 4: Người học có kỹ năng xử lý công việc và khả năng sử dụng thành thạo các kỹ năng công nghệ thông tin và ngoại ngữ trong công việc. Người học lĩnh hội các phương pháp luận khoa học, tư duy logic để có thể tự học tập bổ sung kiến thức đáp ứng yêu cầu của công việc.

 1.3. Trình độ ngoại ngữ và tin học

+  Đạt trình độ về ngoại ngữ: Theo chuẩn đầu ra của Học viện Chính sách và Phát triển. Sử dụng tốt tiếng Anh với những kỹ năng nghe, nói, đọc, viết trong nghiên cứu, giao tiếp và soạn thảo báo cáo phân tích.

+ Đạt trình độ tin học: Chứng chỉ tin học quốc tế IC3 (Internet and Computing Core Certification) hoặc MOS (Microsoft Office Specialist), đây là những chuẩn quốc tế về sử dụng máy tính và tin học văn phòng do tổ chức Certiport của Mỹ cấp.

1.4. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường

+ Có đủ điều kiện và khả năng tự nghiên cứu, phát triển trình độ kiến thức và tham gia đào tạo ở bậc sau đại học trong và ngoài nước.

+ Bảo đảm việc liên thông khối kiến thức ngành Tài chính – Ngân hàng với các cơ sở đào tạo khác ở Việt Nam và quốc tế.

+ Độc lập thực hiện các công trình nghiên cứu khoa học, sản phẩm liên quan đến lĩnh vực Tài chính – Ngân hàng.

2. Chuẩn đầu ra

A. Chuẩn đầu ra về kiến thức

A.1. Chuẩn đầu ra chung của Học viện

  • CĐR 1: Hiểu, vận dụng phương pháp luận, tri thức khoa học của chủ nghĩa Mác- Lê nin vào giải quyết các vấn đề thực tiễn.
  • CĐR 2:Hiểu về thể chế Nhà nước; quy trình, tác động của chính sách (đặc biệt chính sách kinh tế), vận dụng vào việc tổ chức thực hiện chính sách kinh tế xã hội.
  • CĐR 3: Nắm vững phương pháp luận, ứng dụng công cụ toán, thống kê và kinh tế học vào phân tích, giải quyết các vấn đề kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh, thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học.
  • CĐR 4: Hiểu các quy luật của kinh tế thị trường, vận dụng lý thuyết kinh tế vào giải quyết các vấn đề thực tiễn, thích ứng với sự thay đổi, phát triển của kinh tế thế giới.

A.2. Chuẩn đầu ra chung của ngành 

  • CĐR 5: Áp dụng các kiến thức về kinh tế, kế toán, thống kê, pháp luật, và dữ liệu để giải quyết các vấn đề trong lĩnh vực Tài chính – Ngân hàng.
  • CĐR 6: Vận dụng các kiến thức về hệ thống tài chính, ngân hàng, và thị trường chứng khoán vào việc tổ chức thực hiện trong thực tế.

A.3. Chuẩn đầu ra riêng của chuyên ngành

  • CĐR 7: Phân tích các vấn đề chuyên sâu trong lĩnh vực Tài chính – Ngân hàng, chuyên ngành tài chính như tài chính doanh nghiệp, định giá tài sản, thuế, quản trị rủi ro và đầu tư chứng khoán.
  • CĐR 8: Đánh giá được hoạt động tài chính của doanh nghiệp, các cơ quan ban ngành và các tổ chức chính trị xã hội khác.

B. Chuẩn đầu ra về kỹ năng

B.1. Kỹ năng chuyên môn

  • CĐR 9: Có tư duy phản biện, hoạch định chính sách, có khả năng tiếp cận và ứng dụng công nghệ, vận dụng linh hoạt, sáng tạo vào các hoạt động trong lĩnh vực Tài chính – Ngân hàng, chuyên sâu về Tài chính.
  • CĐR 10: Có kỹ năng thu thập và tổng hợp thông tin, dữ liệu, để phân tích, đánh giá các vấn đề thực tiễn về kinh tế, tài chính, ngân hàng ở tầm vi mô và vĩ mô.

B.2. Kỹ năng bổ trợ

  • CĐR 11: Có khả năng làm việc độc lập, làm việc nhóm, kỹ năng thực hành, điều hành, khả năng tự học và nghiên cứu khoa học, sáng tạo.
  • CĐR 12: Sử dụng thành thạo các phần mềm tin học thông dụng; có khả năng áp dụng kỹ thuật, khoa học công nghệ trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng; có phương pháp nghiên cứu và phân tích định lượng trong phân tích kinh tế và kinh doanh.
  • CĐR 13: Có khả năng nghe, nói, đọc, viết Tiếng Anh trình độ tương đương bậc 3 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam để vận dụng vào truyền đạt thông tin và giải quyết vấn đề trong thực tiễn.

C. Chuẩn đầu ra về năng lực tự chủ và trách nhiệm

  • CĐR 14: Có phẩm chất chính trị; sức khoẻ tốt; lối sống lành mạnh; có trách nhiệm xã hội; tuân thủ các quy tắc và đạo đức nghề nghiệp.
  • CĐR 15: Xây dựng khả năng tự học tập, tích luỹ kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Chủ động và tự giác thực thi nhiệm vụ được giao phó; tinh thần tự chịu trách nhiệm; trung thực; thái độ hợp tác; sẵn sàng giúp đỡ các thành viên trong tập thể.

4. Thời gian đào tạo: 3,5 – 4 năm

5. Khối lượng kiến thức toàn khóa:   129 tín chỉ

6. Đối tượng tuyển sinh: Theo quy chế hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo về tuyển sinh đại học hệ chính quy

7. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp: Đào tạo theo hệ thống tín chỉ, tích lũy đủ số tín chỉ theo quy định của Chương trình đào tạo

8. Thang điểm: Thang điểm 10 kết hợp với thang điểm 4 và điểm chữ

9. Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo

Nội dung

Khối lượng kiến thức (tín chỉ)

Số học phần

Tỷ lệ (%)

1. KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG (không bao gồm GDTC&QP)

41

15

31,8%

2. KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP

88

28

68,2%

2.1. Kiến thức cơ sở ngành 

27

9

20,9%

2.1.1.  Cơ sở ngành bắt buộc

18

6

13,9%

2.1.2.  Cơ sở ngành tự chọn

9

3

7,0%

2.2. Kiến thức ngành

30

10

23,2%

2.2.1. Ngành bắt buộc

21

7

16,2%

2.2.2. Ngành tự chọn

9

3

7,0%

2.3. Kiến thức chuyên ngành 

21

7

16,3%

2.3.1. Chuyên ngành bắt buộc

12

4

9,3%

2.3.2. Chuyên ngành tự chọn

9

3

7,0%

2.4. Thực tập và khóa luận tốt nghiệp

10

2

7,8%

TỔNG SỐ TÍN CHỈ (Không bao gồm GDTC & GDQP)

129

43

100,0%

 10. Nội dung chương trình đào tạo chuyên ngành Tài chính

TT

Mã số

Tên học phần

Số Tín chỉ

Học kỳ  

1

Giáo dục đại cương

41

31,8%

1

THKT05

Kinh tế Chính trị Mác – Lênin

2

1

2

KHMI01

Kinh tế vi mô 1

3

3

3

KHMA02

Kinh tế vĩ mô 1

3

3

4

THLĐ07

Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam

2

1

5

TOLT07

Lý thuyết xác suất và thống kê toán

3

2

6

LUĐC01

Pháp luật đại cương

3

1

7

PPNC01

Phương pháp nghiên cứu khoa học

3

3

8

TACB01

Tiếng Anh cơ bản 1*

3

1

9

TACB02

Tiếng Anh cơ bản 2

3

2

10

TACB03

Tiếng Anh cơ bản 3

3

3

11

TACB04

Tiếng Anh cơ bản 4

3

4

12

TOĐC06

Tin học đại cương

3

1

13

TOCC05

Toán cao cấp

3

1

14

THCN06

Chủ nghĩa xã hội khoa học

2

4

15

THML04

Triết học Mác Lênin

3

2

16

THTT02

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2

1

17

QTKN01

Phát triển kỹ năng*

3

2

2

Giáo dục quốc phòng

8

 

1

GDQP02

Giáo dục quốc phòng*

8

2

3

Giáo dục thể chất

6

 

1

GDTC08

Giáo dục thể chất 1*

2

1

2

GDTC06

Giáo dục thể chất 2*

2

2

 

TT

Mã số

Tên học phần

Số Tín chỉ

Học kỳ  

3

GDTC07

Giáo dục thể chất 3*

2

3

4

Cở sở ngành (Bắt buộc)

18

13,9%

1

CSCS11

Chính sách công

3

5

2

TODL01

Dữ liệu lớn trong kinh tế và kinh doanh

3

3

3

TOKT05

Kinh tế lượng

3

4

4

TCKT01

Nguyên lý kế toán

3

4

5

TONL08

Nguyên lý thống kê kinh tế

3

4

6

LUKT02

Pháp luật kinh tế

3

5

5

Cơ sở ngành (Lựa chọn 9 tín chỉ)

9

7,0%

1

KHMI03

Kinh tế vi mô 2

3

4

2

ĐNQT09

Kinh tế quốc tế

3

5

3

QTMC02

Marketing căn bản

3

5

4

NNKD05

Tiếng Anh trong kinh doanh

3

5

5

QTVH12

Văn hóa và đạo đức kinh doanh

3

5

6

KHĐT05

Kinh tế đầu tư

3

4

TT

Mã số

Tên học phần

Số Tín chỉ

Học kỳ  

6

Kiến thức ngành (Bắt buộc)

21

16,2%

1

TCKH04

Kế toán tài chính

3

6

2

TCTT23

Lý thuyết Tài chính tiền tệ

4

5

3

NHTM02

Ngân hàng thương mại

3

5

4

TCCO21

Quản lý tài chính công

3

5

5

TCDN03

Tài chính doanh nghiệp

3

5

6

TCCK25

Thị trường chứng khoán

3

6

7

QLCD01

Chuyên đề thực tế

2

7

TT

Mã số

Tên học phần

Số Tín chỉ

Học kỳ  

7

Kiến thức ngành (Lựa chọn 9 tín chỉ)

9

7,0%

1

QTCL01

Quản trị chiến lược

3

6

2

TCQT12

Tài chính quốc tế

3

6

3

TCTO10

Toán tài chính

3

6

4

TCBH01

Bảo hiểm

3

6

8

Chuyên ngành bắt buộc

12

9,3%

1

TCTH11

Thuế

3

6

2

TCDN22

Tài chính doanh nghiệp 2

3

7

3

TCĐG01

Định giá tài sản

3

6

4

TCPT08

Phân tích báo cáo tài chính

3

7

9

Chuyên ngành lựa chọn (Lựa chọn 9 tín chỉ)

9

7,0%

1

ĐTPS01

Chứng khoán phái sinh

3

6

2

TCKT27

Kiểm toán tài chính

3

7

3

TCCK06

Phân tích và Đầu tư chứng khoán 

3

7

4

ĐTRR06

Quản trị rủi ro

3

7

5

TCTĐ17

Thẩm định dự án đầu tư

3

7

10

Thực tập và khóa luận tốt nghiệp

10

7,8%

1

TTTN01

Thực tập tốt nghiệp

4

8

2

KLTN

Khóa luận tốt nghiệp

6

8

3

TCTN01

Tài chính doanh nghiệp nâng cao

3

8

4

TCTN02

Lý thuyết tài chính tiền tệ nâng cao

3

8

TỔNG SỐ

129

 

Ghi chú: (*) Học phần không tính điểm, không tính vào tổng số tín chỉ của CTĐT.

Xem chi tiết chương trình đào tạo tại đây: QĐ 1022_CTĐT TCNH