Ngành Kinh tế số

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

(Ban hành theo Quyết định số 1021/QĐ-HVCSPT ngày 25 tháng 08  năm 2023   của Giám đốc Học viện Chính sách và Phát triển)

Ngành đào tạo: Kinh tế số                              

Mã số: 7310112            

Trình độ đào tạo: Đại học              

Chuyên ngành: Phân tích dữ liệu lớn trong kinh tế và kinh doanh

1. Mục tiêu đào tạo

1.1. Mục tiêu chung

Đào tạo cử nhân phân tích dữ liệu lớn trong kinh tế và kinh doanh có kiến thức cơ bản về kinh tế, kinh doanh và công nghệ thông tin; có kiến thức chuyên sâu về việc sử dụng công cụ phân tích dữ liệu để giải quyết các vấn đề trong kinh tế và kinh doanh, nắm bắt được xu hướng chuyển đổi số của các tổ chức và doanh nghiệp trong thời đại số; có tư duy nghiên cứu độc lập và kỹ năng làm việc nhóm; có năng lực tự học bổ sung kiến thức, nâng cao trình độ chuyên môn thích nghi với sự thay đổi của môi trường làm việc.

Chương trình đào tạo cũng góp phần nâng cao phẩm chất chính trị; đạo đức cá nhân và đạo đức nghề nghiệp; tinh thần vì cộng đồng xã hội; tuân thủ pháp luật và tinh thần học tập suốt đời cho học viên.

1.2. Mục tiêu cụ thể

Việc đào tạo cử nhân chuyên ngành Phân tích dữ liệu lớn trong Kinh tế và Kinh doanh tại Học viện Chính sách và Phát triển sẽ hướng đến các mục tiêu sau:

  • G1: Đào tạo cho người học những kiến thức cơ bản về dữ liệu lớn, công nghệ thông tin và quản lý kinh tế, nắm bắt được xu hướng chuyển đổi số của các tổ chức và doanh nghiệp trong thời đại số.
  • G2: Đào tạo những kiến thức chuyên sâu về phân tích dữ liệu, bao gồm việc thu thập dữ liệu, xử lý dữ liệu, trực quan dữ liệu và sử dụng công cụ phân tích để tìm ra thông tin có ích từ dữ liệu, hỗ trợ cho việc ra quyết định.
  • G3: Đào tạo cho người học có kỹ năng số thành thạo, đặc biệt là trong việc sử dụng và khai thác các công cụ phân tích dữ liệu như Excel, SQL, Python, PowerBI, các công cụ thống kê, khai phá dữ liệu, học máy và trí tuệ nhân tạo.
  • G4: Đào tạo nguồn nhân lực có kỹ năng nghiên cứu khoa học, kỹ năng quản lý thời gian và làm việc nhóm; kỹ năng hoạch định và đề xuất các giải pháp kinh doanh phù hợp cho tổ chức, doanh nghiệp khi thực hiện chuyển đổi số.
  • G5:  Đào tạo nguồn nhân lực có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp cần thiết của một nhà kinh tế có bản lĩnh nghề nghiệp và thái độ trung thực, có trách nhiệm trong công việc và tinh thần làm việc vì sự phát triển của nhân loại

 1.3. Trình độ ngoại ngữ và tin học

+  Đạt trình độ về ngoại ngữ: Theo chuẩn đầu ra của Học viện Chính sách và Phát triển. Sử dụng tốt tiếng Anh với những kỹ năng nghe, nói, đọc, viết trong nghiên cứu, giao tiếp và soạn thảo báo cáo phân tích.

+ Đạt trình độ tin học: Chứng chỉ tin học quốc tế IC3 (Internet and Computing Core Certification) hoặc MOS (Microsoft Office Specialist), đây là những chuẩn quốc tế về sử dụng máy tính và tin học văn phòng do tổ chức Certiport của Mỹ cấp.

1.4. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường

+ Có đủ điều kiện và khả năng tự nghiên cứu, phát triển trình độ kiến thức và tham gia đào tạo ở bậc sau đại học trong và ngoài nước.

+ Bảo đảm việc liên thông khối kiến thức ngành Kinh tế hoặc ngành Thương mại điện tử, Hệ thống thông tin kinh tế với các cơ sở đào tạo khác ở Việt Nam và quốc tế.

+ Độc lập thực hiện các công trình nghiên cứu khoa học, sản phẩm liên quan đến kinh tế số, kinh doanh số, chuyển đổi số.

2. Chuẩn đầu ra

A. Chuẩn đầu ra về kiến thức

A.1. Chuẩn đầu ra chung của Học viện

[1]. Nắm vững những kiến thức cơ bản, nền tảng về thế giới quan và phương pháp luận khoa học. Hiểu, phân tích, đánh giá và ứng dụng tri thức khoa học của chủ nghĩa Mác – Lê nin vào giải quyết các vấn đề thực tiễn.

[2]. Hiểu về thể chế Nhà nước; quy trình, tác động của chính sách (đặc biệt chính sách kinh tế), vận dụng vào việc tổ chức thực hiện chính sách kinh tế xã hội.

[3]. Nắm vững phương pháp luận, ứng dụng công cụ toán, thống kê và kinh tế học vào phân tích, giải quyết các vấn đề kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh, có đủ năng lực để thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu.

[4]. Hiểu các quy luật của kinh tế thị trường, vận dụng lý thuyết kinh tế vào giải quyết các vấn đề thực tiễn, thích ứng với sự thay đổi, phát triển của kinh tế thế giới.

A.2. Chuẩn đầu ra chung của ngành Kinh tế số

[5]. Có sự am hiểu về dữ liệu và quản trị dữ liệu trong các tổ chức và doanh nghiệp. Thành thạo một số công cụ BI cho phân tích trực quan hóa dữ liệu của các tổ chức và doanh nghiệp.

[6]. Có sự hiểu biết về các nghiệp vụ liên quan đến kinh tế và kinh doanh trong môi trường toàn cầu hóa và các nền tảng công nghệ hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh trong bối cảnh của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0;  

A.3. Chuẩn đầu ra riêng của chuyên ngành

[7]. Biết vận dụng các phương pháp thống kê, các mô hình học máy và sử dụng các công cụ phân tích dữ liệu để tạo ra thông tin có ích từ dữ liệu.

[8]. Sử dụng thành thạo các công cụ phân tích dữ liệu phổ biến như Python, SQL và các phần mềm Excel, Power BI hoặc Tableau để thiết lập các báo cáo nhằm hỗ trợ ra quyết định kinh doanh.

[9]. Hiểu rõ về các mô hình kinh doanh số, hệ sinh thái kinh tế số để tư vấn, triển khai chuyển đổi số nhằm tối ưu hóa các hoạt động của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

B. Chuẩn đầu ra về kỹ năng

B.1. Kỹ năng nghề nghiệp

[10]. Có tư duy linh hoạt và sáng tạo trong các giải pháp để xây dựng, tổ chức, tư vấn thực hiện chiến lược, kế hoạch kinh doanh của tổ chức và doanh nghiệp;

[11]. Có kỹ năng số thành thạo và có khả năng khai thác hiệu quả các phần mềm trí tuệ nhân tạo, các công cụ truyền thông và mạng xã hội.

B.2. Kỹ năng mềm

[12]. Có khả năng sử dụng tiếng Anh để truyền đạt được thông tin và giải quyết vấn đề ở môi trường trong nước và quốc tế.

[13]. Có khả năng làm việc độc lập cũng như làm việc nhóm, kỹ năng thuyết trình trước đám đông để tổ chức và điều hành công việc. 

C. Chuẩn đầu ra về năng lực tự chủ và trách nhiệm

[14]. Có phẩm chất chính trị; sức khoẻ tốt; lối sống lành mạnh; có trách nhiệm xã hội; tuân thủ các quy tắc và đạo đức nghề nghiệp. 

[15]. Có khả năng tự học tập, tích luỹ kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Chủ động và tự giác thực thi nhiệm vụ được giao phó; tinh thần tự chịu trách nghiệm; trung thực; thái độ hợp tác; sẵn sàng giúp đỡ các thành viên trong tập thể, đơn vị.

[16]. Có năng lực dẫn dắt chuyên môn, thích nghi với môi trường làm việc có tính cạnh tranh cao; có khả năng đưa ra được kết luận về lĩnh vực kinh tế kinh doanh số ở mức độ căn bản và một số vấn đề mức độ chuyên sâu; đủ năng lực để trở thành nhà quản lý, lãnh đạo của một tổ chức.

4. Thời gian đào tạo: 3,5 – 4 năm

5. Khối lượng kiến thức toàn khóa:   130 tín chỉ

6. Đối tượng tuyển sinh: Theo quy chế hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo về tuyển sinh đại học hệ chính quy

7. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp: Đào tạo theo hệ thống tín chỉ, tích lũy đủ số tín chỉ theo quy định của Chương trình đào tạo

8. Thang điểm: Thang điểm 10 kết hợp với thang điểm 4 và điểm chữ

9. Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo

Nội dung

Khối lượng kiến thức 

(tín chỉ)

Số học phần

Tỷ lệ

(%)

1. KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG

  (không bao gồm GDTC&QP)

41

15

31.5%

2.      KIẾN    THỨC    GIÁO        DỤC

NGHIỆP

CHUYÊN

89

31

68.5%

2.1. Kiến thức cơ sở ngành 

 

29

10

22.3%

2.1.1.  Cơ sở ngành bắt buộc

 

20

7

15.4%

2.1.2.  Cơ sở ngành tự chọn

 

9

3

6.9%

2.2. Kiến thức ngành

 

26

9

20.0%

2.2.1. Ngành bắt buộc

 

17

6

13.1%

2.2.2. Ngành tự chọn

 

9

3

6.9%

2.3. Kiến thức chuyên ngành 

 

24

8-9

18.5%

2.3.1. Chuyên ngành bắt buộc

 

15

5

11.5%

2.3.2. Chuyên ngành tự chọn

 

9

3-4

6,9%

2.4. Thực tập và khóa luận tốt nghiệp

10

2

7.7%

TỔNG SỐ TÍN CHỈ  (Không bao gồm GDTC & GDQP)

130

46

100%

 10. Nội dung chương trình đào tạo chuyên ngành Phân tích dữ liệu lớn trong kinh tế và kinh doanh

TT

Mã số

Tên học phần/ Môn học

Số Tín chỉ

Học kì giảng dạy

1. Giáo dục đại cương

41

 

1

THCN06

Chủ nghĩa xã hội khoa học

2

4

2

THKT05

Kinh tế Chính trị Mác – Lênin

2

2

3

KHMI01

Kinh tế vi mô 1

3

1

4

KHMA02

Kinh tế vĩ mô 1

3

2

5

THLĐ07

Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam

2

3

6

TOLT07

Lý thuyết xác suất và thống kê toán

3

2

7

LUĐC01

Pháp luật đại cương

3

1

8

PPNC01

Phương pháp nghiên cứu khoa học

3

2

9

TACB01

Tiếng Anh cơ bản 1 

3

1

10

TACB02

Tiếng Anh cơ bản 2

3

2

11

TACB03

Tiếng Anh cơ bản 3

3

3

12

TACB04

Tiếng Anh cơ bản 4

3

4

13

TOĐC06

Tin học đại cương

3

1

14

TOCC05

Toán cao cấp

3

1

15

THML04

Triết học Mác – Lênin

3

1

16

THTT02

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2

1

17

QTKN01

Phát triển kỹ năng*

3

3

2. Giáo dục quốc phòng

8

 

1

GDQP02

Giáo dục quốc phòng *

8

2

3. Giáo dục thể chất

6

 

1

GDTC08

Giáo dục thể chất 1 *

2

1

2

GDTC06

Giáo dục thể chất 2 *

2

2

3

GDTC07

Giáo dục thể chất 3 *

2

3

4. Cơ sở ngành (Bắt buộc) 

20

 

1

KTKD01

Lập trình căn bản

3

3

2

QTMC02

Marketing căn bản

3

3

 

3

TOKT05

Kinh tế lượng

3

3

4

TODL01

Dữ liệu lớn trong kinh tế và kinh doanh 

3

4

5

TCTT23

Lý thuyết Tài chính tiền tệ

3

3

6

KTKD03

Lý thuyết Kinh tế số 

2

4

7

CSCS11

Chính sách công

3

3

5. Cơ sở ngành (Lựa chọn 3 học phần) 

9

 

1

TONL08

Nguyên lý thống kê kinh tế

3

4

2

KHĐT05

Kinh tế đầu tư

3

5

3

PTDL02

Cở sở của khoa học dữ liệu

3

5

4

QTHO06

Quản trị học

3

4

5

ĐNQT09

Kinh tế quốc tế

3

4

6

ĐNTM08

Thương mại quốc tế

3

5

7

TCKT01

Nguyên lý kế toán

3

3

6. Kiến thức Ngành (Bắt buộc) 

17

 

1

TCDN03

Tài chính doanh nghiệp

3

5

2

PTDL04

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu

3

4

3

QTMA09

Quản trị Marketing

3

6

4

QTKD14

Thương mại điện tử

3

5

5

LUKT01

Pháp luật kinh tế

3

4

6

QLCD01

Chuyên đề thực tế

2

6

7. Kiến thức Ngành (Lựa chọn 9 tín chỉ theo khối môn)

9

 

1

TCCK25

Thị trường chứng khoán

3

5

2

ĐTKT02

Phân tích kỹ thuật trong đầu tư

3

6

3

QTKS07

Khởi nghiệp Đổi mới sáng tạo

3

7

4

TCTO11

Toán tài chính

3

5

5

PTDL07

Phân tích thống kê nhiều chiều

3

6

6

PTDL06

Phân tích chuỗi thời gian trong tài chính

3

7

7

TCKH04

Kế toán tài chính

3

5

8

TCPT08

Phân tích báo cáo tài chính

3

6

8. Chuyên ngành (Bắt buộc) 

15

 

1

PTDL05

Lập trình phân tích dữ liệu với Python

3

4

2

PTDL20

Phân tích dữ liệu Marketing

3

7

3

PTDL12

Phân tích dữ liệu lớn với PowerBI

3

7

4

PTDL08

Quản trị dữ liệu lớn

3

6

5

PTDL09

Khai phá dữ liệu cho phân tích kinh doanh

3

6

9. Chuyên ngành (Lựa chọn 3-4 môn theo khối)

9

 

1

PTDL03

Logic Toán

2

5

2

KTKD12

Truyền thông đa phương tiện

2

6

3

KTKD11

Khoa học quản lý

2

7

4

QTDM01

Marketing số

3

6

5

TCCN01

Công nghệ tài chính

3

7

6

KTKD06

Các mô hình kinh doanh số 

3

7

7

ĐTRR06

Quản trị rủi ro

3

6

8

KTKD05

Chuyển đổi số

3

7

9

KHPD13

Phân tích và dự báo kinh tế vĩ mô

3

6

10

PTDL10

Học máy và trí tuệ nhân tạo

3

7

11

PTDL14

Blockchain trong quản lý

2

7

10. Thực tập và Khoá luận tốt nghiệp

10

 

1

KLTN01

Khóa luận tốt nghiệp

6

8

 

KLTN02

Phân tích dữ liệu lớn nâng cao

3

8

KLTN03

Quản trị dữ liệu lớn nâng cao

3

8

2

TTTN01

Thực tập tốt nghiệp

4

8

TỔNG

130

 

Ghi chú: (*) Học phần không tính điểm, không tính vào tổng số tín chỉ của CTĐT.

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

(Ban hành theo Quyết định số 1021/QĐ-HVCSPT ngày 25 tháng 08  năm 2023   của Giám đốc Học viện Chính sách và Phát triển)

Ngành đào tạo   : Kinh tế số                              

Mã số : 7310109             

Trình độ đào tạo: Đại học              

Chuyên ngành    : Kinh tế và Kinh doanh số

1. Mục tiêu đào tạo

1.1. Mục tiêu chung

Đào tạo cử nhân kinh tế và kinh doanh số có kiến thức cơ bản về kinh tế, kinh doanh và công nghệ thông tin; có kiến thức chuyên sâu về việc sử dụng công cụ phân tích dữ liệu lớn để giải quyết các vấn đề trong kinh tế và kinh doanh, nắm bắt được xu hướng chuyển đổi số của các tổ chức và doanh nghiệp trong thời đại số; có tư duy nghiên cứu độc lập; có năng lực tự học bổ sung kiến thức, nâng cao trình độ chuyên môn thích nghi với sự thay đổi của môi trường làm việc.

Chương trình đào tạo cũng góp phần nâng cao phẩm chất chính trị; đạo đức cá nhân và đạo đức nghề nghiệp; tinh thần vì cộng đồng xã hội; tuân thủ pháp luật và tinh thần học tập suốt đời cho học viên.

1.2. Mục tiêu cụ thể

Việc đào tạo cử nhân chuyên ngành kinh tế và kinh doanh số tại Học viện Chính sách và Phát triển sẽ hướng đến các mục tiêu sau:

  • G1: Đào tạo cho người học những kiến thức cơ bản về dữ liệu lớn, công nghệ thông tin và quản lý kinh tế, nắm bắt được xu hướng chuyển đổi số của các tổ chức và doanh nghiệp trong thời đại số.
  • G2: Đào tạo những kiến thức chuyên sâu về kinh doanh và thương mại dựa trên nền tảng số; marketing số, công nghệ tài chính, an toàn và bảo mật dữ liệu, mạng máy tính và truyền thông số.
  • G3: Đào tạo cho người học sự hiểu biết chuyên sâu về hệ thống các phần mềm trên nền tảng điện toán đám mây (cloud computing) để phát triển kinh doanh nhằm nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp, phát triển, khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo.
  • G4: Đào tạo nguồn nhân lực có kỹ năng nghiên cứu khoa học, đọc hiểu và giao tiếp cơ bản bằng tiếng Anh, kỹ năng quản lý thời gian hiệu quả và làm việc nhóm; kỹ năng hoạch định và đề xuất các giải pháp kinh doanh phù hợp cho tổ chức, doanh nghiệp. – G5: Đào tạo nguồn nhân lực có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp cần thiết của một nhà kinh tế có bản lĩnh nghề nghiệp và thái độ trung thực, có trách nhiệm trong công việc và tinh thần làm việc vì sự phát triển của nhân loại.  

 1.3. Trình độ ngoại ngữ và tin học

+  Đạt trình độ về ngoại ngữ: Theo chuẩn đầu ra của Học viện Chính sách và Phát triển. Sử dụng tốt tiếng Anh với những kỹ năng nghe, nói, đọc, viết trong nghiên cứu, giao tiếp và soạn thảo báo cáo phân tích.

+ Đạt trình độ tin học: Chứng chỉ tin học quốc tế IC3 (Internet and Computing Core Certification) hoặc MOS (Microsoft Office Specialist), đây là những chuẩn quốc tế về sử dụng máy tính và tin học văn phòng do tổ chức Certiport của Mỹ cấp.

1.4. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường

+ Có đủ điều kiện và khả năng tự nghiên cứu, phát triển trình độ kiến thức và tham gia đào tạo ở bậc sau đại học trong và ngoài nước.

+ Bảo đảm việc liên thông khối kiến thức ngành Kinh tế hoặc ngành Thương mại điện tử, Hệ thống thông tin kinh tế với các cơ sở đào tạo khác ở Việt Nam và quốc tế.

+ Độc lập thực hiện các công trình nghiên cứu khoa học, sản phẩm liên quan đến kinh tế số, kinh doanh số, chuyển đổi số.

2. Chuẩn đầu ra

A. Chuẩn đầu ra về kiến thức

A.1. Chuẩn đầu ra chung của Học viện

[1]. Nắm vững những kiến thức cơ bản, nền tảng về thế giới quan và phương pháp luận khoa học. Hiểu, phân tích, đánh giá và ứng dụng tri thức khoa học của chủ nghĩa Mác – Lê nin vào giải quyết các vấn đề thực tiễn.

[2]. Hiểu về thể chế Nhà nước; quy trình, tác động của chính sách (đặc biệt chính sách kinh tế), vận dụng vào việc tổ chức thực hiện chính sách kinh tế xã hội.

[3]. Nắm vững phương pháp luận, ứng dụng công cụ toán, thống kê và kinh tế học vào phân tích, giải quyết các vấn đề kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh, có đủ năng lực để thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu.

[4]. Hiểu các quy luật của kinh tế thị trường, vận dụng lý thuyết kinh tế vào giải quyết các vấn đề thực tiễn, thích ứng với sự thay đổi, phát triển của kinh tế thế giới.

A.2. Chuẩn đầu ra chung của ngành Kinh tế số

[5]. Có sự am hiểu về dữ liệu và quản trị dữ liệu trong các tổ chức và doanh nghiệp. Thành thạo một số công cụ BI cho phân tích trực quan hóa dữ liệu của các tổ chức và doanh nghiệp.

[6]. Có sự hiểu biết về các nghiệp vụ liên quan đến kinh tế và kinh doanh trong môi trường toàn cầu hóa và các nền tảng công nghệ hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh trong bối cảnh của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0;  

A.3. Chuẩn đầu ra riêng của chuyên ngành

[7]. Có tư duy lập trình và sử dụng tốt các công cụ để có thể thiết kế, vận hành, quản trị và tư vấn về website thương mại điện tử. 

[8]. Có sự hiểu biết về các mô hình kinh doanh số, hệ sinh thái kinh tế số để tư vấn, triển khai chuyển đổi số nhằm tối ưu hóa các hoạt động của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

[9]. Hiểu rõ về pháp luật kinh doanh; biết cách ứng dụng công nghệ để thúc đẩy các hoạt động bán hàng và marketing của doanh nghiệp trong môi trường số.

B. Chuẩn đầu ra về kỹ năng

B.1. Kỹ năng nghề nghiệp

[10]. Có tư duy linh hoạt, nhạy cảm và sáng tạo trong các giải pháp để xây dựng, tư vấn thực hiện chiến lược, kế hoạch kinh doanh của tổ chức và doanh nghiệp;

[11]. Có kỹ năng chụp ảnh, biên tập nội dung, quản trị fanpage để tổ chức sự kiện truyền thông cho các tổ chức và doanh nghiệp.

B.2. Kỹ năng mềm

[12]. Có khả năng sử dụng tiếng Anh một cách hiệu quả để truyền đạt thông tin và giải quyết vấn đề ở môi trường trong nước và quốc tế.

[13]. Có khả năng làm việc độc lập cũng như làm việc nhóm, kỹ năng thuyết trình trước đám đông để tổ chức và điều hành công việc. 

C. Chuẩn đầu ra về năng lực tự chủ và trách nhiệm

[14]. Có phẩm chất chính trị; sức khoẻ tốt; lối sống lành mạnh; có trách nhiệm xã hội; tuân thủ các quy tắc và đạo đức nghề nghiệp. 

[15]. Có khả năng tự học tập, tích luỹ kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Chủ động và tự giác thực thi nhiệm vụ được giao phó; tinh thần tự chịu trách nghiệm; trung thực; thái độ hợp tác; sẵn sàng giúp đỡ các thành viên trong tập thể, đơn vị.

[16]. Có năng lực dẫn dắt chuyên môn, thích nghi với môi trường làm việc có tính cạnh tranh cao; có khả năng đưa ra được kết luận về lĩnh vực kinh tế kinh doanh số ở mức độ căn bản và một số vấn đề mức độ chuyên sâu; đủ năng lực để trở thành nhà quản lý, lãnh đạo của một tổ chức.

4. Thời gian đào tạo: 3,5 – 4 năm

5. Khối lượng kiến thức toàn khóa:   130 tín chỉ

6. Đối tượng tuyển sinh: Theo quy chế hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo về tuyển sinh đại học hệ chính quy

7. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp: Đào tạo theo hệ thống tín chỉ, tích lũy đủ số tín chỉ theo quy định của Chương trình đào tạo

8. Thang điểm: Thang điểm 10 kết hợp với thang điểm 4 và điểm chữ

9. Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo

Nội dung

Khối lượng kiến thức 

(tín chỉ)

Số học phần

Tỷ lệ (%)

1. KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG

  (không bao gồm GDTC&QP)

41

15

31.5%

2. KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN

NGHIỆP

89

29-30

68.5%

2.1. Kiến thức cơ sở ngành 

29

10

22.3%

2.1.1.  Cơ sở ngành bắt buộc

20

7

15.4%

2.1.2.  Cơ sở ngành tự chọn

9

3

6.9%

2.2. Kiến thức ngành

26

9

20.0%

2.2.1. Ngành bắt buộc

17

6

13.1%

2.2.2. Ngành tự chọn

9

3

6.9%

2.3. Kiến thức chuyên ngành 

24

8-9

18.5%

2.3.1. Chuyên ngành bắt buộc

15

5

11.5%

2.3.2. Chuyên ngành tự chọn

9

3-4

6,9%

2.4. Thực tập doanh nghiệp và khóa luận (hoặc thi) tốt nghiệp

10

2

7.7%

TỔNG SỐ TÍN CHỈ  (Không bao gồm GDTC & GDQP)

130

44-45

 100%

 10. Nội dung chương trình đào tạo chuyên ngành Kinh tế và Kinh doanh số

TT

Mã số

Tên học phần/ Môn học

Số tín chỉ

Học kỳ

1. Giáo dục đại cương

41

 

1

THCN06

Chủ nghĩa xã hội khoa học

2

4

2

THKT05

Kinh tế Chính trị Mác – Lênin

2

2

3

KHMI01

Kinh tế vi mô 1

3

1

4

KHMA02

Kinh tế vĩ mô 1

3

2

5

THLĐ07

Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam

2

3

6

TOLT07

Lý thuyết xác suất và thống kê toán

3

2

7

LUĐC01

Pháp luật đại cương

3

1

8

PPNC01

Phương pháp nghiên cứu khoa học

3

2

9

TACB01

Tiếng Anh cơ bản 1*

3

1

10

TACB02

Tiếng Anh cơ bản 2

3

2

11

TACB03

Tiếng Anh cơ bản 3

3

3

12

TACB04

Tiếng Anh cơ bản 4

3

4

13

TOĐC06

Tin học đại cương

3

1

14

TOCC05

Toán cao cấp

3

1

15

THML04

Triết học Mác – Lênin

3

1

16

THTT02

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2

1

17

QTKN01

Phát triển kỹ năng*

3

3

2. Giáo dục quốc phòng

8

 

1

GDQP02

Giáo dục quốc phòng *

8

2

3. Giáo dục thể chất

6

 

1

GDTC08

Giáo dục thể chất 1 *

2

1

2

GDTC06

Giáo dục thể chất 2 *

2

2

3

GDTC07

Giáo dục thể chất 3 *

2

3

4. Cơ sở ngành (Bắt buộc) 

20

 

1

KTKD01

Lập trình căn bản

3

3

2

QTMC02

Marketing căn bản

3

4

3

TOKT05

Kinh tế lượng

3

3

4

TODL01

Dữ liệu lớn trong kinh tế và kinh doanh 

3

3

5

TCTT23

Lý thuyết Tài chính tiền tệ

3

3

6

KTKD03

Lý thuyết Kinh tế số 

2

4

7

CSCS11

Chính sách công

3

3

5. Cơ sở ngành (Lựa chọn 3 môn theo khối kiến thức muốn học) 

9

 

 

1

QTHO06

Quản trị học

3

4

2

QTCC01

Quan hệ công chúng

3

5

3

TONL08

Nguyên lý thống kê kinh tế

3

4

4

KHĐT05

Kinh tế đầu tư

3

5

5

ĐNQT09

Kinh tế quốc tế

3

4

6

ĐNTM08

Thương mại quốc tế

3

5

7

TCKT01

Nguyên lý kế toán

3

3

6. Kiến thức Ngành (Bắt buộc) 

17

 

1

TCDN03

Tài chính doanh nghiệp

3

5

2

PTDL04

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu

3

4

3

LUKT01

Pháp luật kinh tế

3

4

4

QTMA09

Quản trị Marketing

3

5

5

QTKD14

Thương mại điện tử

3

5

6

QLCD01

Chuyên đề thực tế

2

6

7. Kiến thức Ngành (Lựa chọn 3 môn theo khối kiến thức muốn học)

9

 

1

TCCK25

Thị trường chứng khoán

3

5

2

KTKD09

Thanh toán điện tử

3

6

3

KTKD02

Hệ thống thông tin quản lý

3

5

4

QTKS07

Khởi nghiệp Đổi mới sáng tạo

3

7

5

TCPT08

Phân tích báo cáo tài chính

3

5

6

KTKD10

Mạng máy tính và truyền thông số

3

6

7

TCKH04

Kế toán tài chính

3

5

8. Chuyên ngành (Bắt buộc) 

15

 

1

KTKD04

Thiết kế website thương mại điện tử

3

5

2

KTKD05

Chuyển đổi số

3

7

3

LUKT18

Luật thương mại

3

7

4

QTDM01

Digital Marketing

3

6

5

KTKD06

Các mô hình kinh doanh số 

3

7

9. Chuyên ngành (Lựa chọn 3-4 môn theo khối kiến thức muốn học)

9

 

1

KTKD12

Truyền thông đa phương tiện

2

6

2

KTKD11

Khoa học quản lý

2

7

3

QTTT11

Nghiên cứu thị trường

2

7

4

QTNL03

Quản trị nguồn nhân lực

3

6

5

KTKD07

An toàn và bảo mật thương mại điện tử

3

6

6

ĐTRR06

Quản trị rủi ro

3

6

7

TCCN01

Công nghệ tài chính

3

7

8

QTCU04

Quản trị chuỗi cung ứng

3

6

9

QTEO01

Quản trị tổ chức sự kiện

3

7

10. Thực tập và Khoá luận tốt nghiệp (hoặc thi tốt nghiệp)

10

 

1

TTTN01

Thực tập tốt nghiệp

4

8

2

KLTN01

Khóa luận tốt nghiệp (với các sinh viên đủ đk)

6

8

HPTN01

Phân tích dữ liệu Marketing

3

8

HPTN02

Quản trị và vận hành website TMĐT

3

8

TỔNG

130

 

Ghi chú: (*) Học phần không tính điểm, không tính vào tổng số tín chỉ của CTĐT.

Xem chi tiết chương trình đào tạo tại đây: QĐ 1021_CTĐT KTS