CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
NGÀNH ĐÀO TẠO: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 7340201
TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO: ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH CHẤT LƯỢNG CAO GIẢNG DẠY BẰNG TIẾNG ANH
1. Giới thiệu chung về chương trình đào tạo
1.1 Một số thông tin về chương trình đào tạo
– Tên ngành đào tạo:
Tên tiếng Việt: Tài chính – Ngân hàng
Tên tiếng Anh: Finance – Banking
– Mã số ngành đào tạo: 7340201
– Chuyên ngành: Tài chính chất lượng cao giảng dạy bằng tiếng Anh
– Trình độ đào tạo: Đại học
– Thời gian đào tạo: 4 năm
– Tên văn bằng sau khi tốt nghiệp:
Tiếng Việt: Cử nhân ngành Tài chính – Ngân hàng
Tiếng Anh: Bachelor in Finance – Banking
– Đơn vị được giao nhiệm vụ đào tạo: Viện Đào tạo quốc tế, Học viện Chính sách và Phát triển
1.2. Mục tiêu
1.2.1. Mục tiêu chung:
Chương trình đào tạo cử nhân đại học ngành Tài chính – Ngân hàng, chuyên ngành Tài chính Chất lượng cao giảng dạy bằng tiếng Anh đào tạo các cử nhân nắm vững những kiến thức cơ bản về kinh tế xã hội, quản lý; kiến thức chuyên sâu về mọi hoạt động thuộc lĩnh vực tài chính trong nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế; có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt; có năng lực tự tìm kiếm, bổ sung kiến thức theo yêu cầu của công việc; có khả năng tư duy độc lập, làm việc độc lập, tự chủ và sáng tạo trong các cơ quan nhà nước cũng như tại các doanh nghiệp trong nước và quốc tế; có kĩ năng và thái độ phù hợp với các công việc trong môi trường kinh tế hội nhập toàn cầu có tính cạnh tranh cao, đa dạng trong nhu cầu sử dụng nhân sự.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Các mục tiêu cụ thể của chương trình đào tạo cử nhân đại học ngành Tài chính – Ngân hàng, chuyên ngành Tài chính Chất lượng cao giảng dạy bằng tiếng Anh bao gồm:
MT 1: Trang bị cho người học những kiến thức cơ bản trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội; xây dựng lập trường tư tưởng chính trị, khoa học xã hội và nhân văn; nắm vững những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, hiểu biết về chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước. Đồng thời cung cấp cho người học khả năng phân tích, đánh giá và nhìn nhận thực tiễn nền kinh tế thị trường, các vấn đề tài chính hiện đại trong bối cảnh Việt Nam đang tích cực hội nhập kinh tế quốc tế.
MT 2: Trang bị cho người học những kiến thức nền tảng và chuyên sâu về nền kinh tế nói chung và ngành tài chính nói riêng, cụ thể: (i) Kiến thức cơ bản về khối ngành kinh doanh và quản lý cho phép sinh viên vận dụng các công cụ phân tích các chính sách kinh tế và hoạt động kinh doanh, đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp tại các vi trí nghiên cứu, phân tích, tư vấn của các cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính; (ii) Kiến thức chuyên sâu về quản lý tài chính doanh nghiệp hiện đại như kế toán quản trị, phân tích báo cáo tài chính, thẩm định dự án đầu tư, phù hợp với yêu cầu trình độ của các đơn vị, cơ quan nhà nước và tư nhân trong lĩnh vực quản lý tài chính doanh nghiệp; (iii) Kiến thức cơ bản và chuyên sâu về các lĩnh vực khác như ngân hàng, kế toán, thuế, đầu tư, bảo hiểm; (iv) Kiến thức chuyên môn về các vấn đề tài chính quốc tế, ảnh hưởng từ sự biến động các biến số kinh tế vĩ mô tới nền kinh tế nói chung và các hoạt động tài chính nói riêng, đáp ứng được đòi hỏi về trình độ và kĩ năng nghề nghiệp ở các vị trí việc làm tại các cơ quan doanh nghiệp hoạt động trong ngành tài chính trong nước và quốc tế; (v) Kiến thức cơ bản về chính sách quản lý tài chính công trong khu vực công, đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp Cơ quan quản lý tài chính cấp Trung ương hoặc địa phương.
MT 3: Cử nhân chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, chuyên ngành Tài chính chất lượng cao giảng dạy bằng tiếng Anh có khả năng vận dụng các kiến thức tài chính chuyên sâu và kỹ năng nghiệp vụ để đảm nhiệm tốt các công việc khác nhau trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán, thuế, bảo hiểm,… tại các doanh nghiệp trong nước và quốc tế, tại các cơ quan quản lý nhà nước hay tham gia quá trình tư vấn, quản trị hoạt động của các doanh nghiệp và hoạch định, tổ chức thực hiện, đánh giá các chính sách kinh tế – tài chính tại các cơ quan nhà nước.
MT 4: Trang bị các công cụ toán học, thống kê kinh tế, phương pháp luận nghiên cứu, ngoại ngữ để người học có khả năng phân tích, tổng hợp và đánh giá một cách toàn diện các vấn đề kinh tế tài chính ở tầm vĩ mô và vi mô. Đồng thời rèn luyện các kỹ năng mềm như kỹ năng làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm, kỹ năng thu thập và xử lý thông tin, kỹ năng thuyết trình, và tư duy khoa học, sáng tạo trong công việc… để người học tăng khả năng thích ứng với các vị trí công việc khác nhau trong tương lai. Chú trọng khả năng giao tiếp, trao đổi chuyên môn bằng tiếng Anh với các đồng nghiệp, đối tác; rèn luyện đức tính tự giác, kiên trì,năng lực tự học để đáp ứng nhu cầu và mục tiêu học tập các chương trình sau đại học bao gồm thạc sĩ, nghiên cứu sinh và tiến sĩ.
MT 5: Cử nhân chuyên ngành Tài chính chương trình Chất lượng cao giảng dạy bằng tiếng Anh có đạo đức và trách nhiệm nghề nghiệp; có phẩm chất chính trị vững vàng, ý thức tổ chức kỷ luật, chấp hành pháp luật Nhà Nước, nội quy, quy chế của đơn vị; có tinh thần chủ động sáng tạo, nhiệt tình và năng lực hợp tác trong thực hiện và chịu trách nhiệm về các nhiệm vụ được giao.
Cử nhân chuyên ngành Tài chính chương trình Chất lượng cao giảng dạy bằng tiếng Anh khi tốt nghiệp đạt chuẩn về trình độ ngoại ngữ và Tin học theo công bố chung về chuẩn đầu ra của Học viện Chính sách và Phát triển và có thể đảm nhiệm nhiều vị trí công việc khác nhau.
1.3. Trình độ ngoại ngữ và tin học
– Đạt trình độ về ngoại ngữ: Theo chuẩn đầu ra của Học viện Chính sách và Phát triển. Có khả năng nghe, nói, đọc, viết Tiếng Anh trình độ tương đương bậc 4 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
– Đạt trình độ tin học: Chứng chỉ tin học quốc tế IC3 (Internet and Computing Core Certification) hoặc MOS (Microsoft Office Specialist), sử dụng tin học một cách hiệu quả để truyền đạt thông tin và giải quyết vấn đề trong thực tiễn.
1.4. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường
– Có đủ điều kiện và khả năng tự nghiên cứu, phát triển trình độ kiến thức và tham gia đào tạo ở bậc sau đại học trong và ngoài nước.
– Bảo đảm việc liên thông khối kiến thức ngành Tài chính – Ngân hàng với các cơ sở đào tạo khác ở Việt Nam và quốc tế.
– Độc lập thực hiện các công trình nghiên cứu khoa học, sản phẩm liên quan đến lĩnh vực Tài chính – Ngân hàng.
2. Chuẩn đầu ra
A/ Chuẩn về kiến thức
B/ Chuẩn về kỹ năng
3. Thời gian đào tạo: 4 năm.
4. Khối lượng kiến thức toàn khóa: 138 tín chỉ.
5. Đối tượng tuyển sinh:
Theo quy chế hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo về tuyển sinh đại học hệ chính quy.
6. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp:
Đào tạo theo hệ thống tín chỉ, tích lũy đủ số tín chỉ theo quy định của Chương trình đào tạo.
7. Thang điểm:
Thang điểm 10 kết hợp với thang điểm 4 và điểm chữ.
8. Cấu trúc kiến thức của Chương trình đào tạo
| 1. Kiến thức giáo dục đại cương
(Không bao gồm Giáo dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng) |
50 tín chỉ (chiếm 36,2%) |
| 2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp | 88 tín chỉ (chiếm 63,8%) |
| 2.1. Kiến thức cơ sở ngành | 36 tín chỉ(chiếm 26,1%) |
| – Bắt buộc | 30 tín chỉ (chiếm 21,7%) |
| – Lựa chọn | 06 tín chỉ (chiếm 4,4%) |
| 2.2. Kiến thức ngành | 21 tín chỉ(chiếm 15,2%) |
| – Bắt buộc | 15 tín chỉ (chiếm 10,7%) |
| – Lựa chọn: | 06 tín chỉ (chiếm 4,5%) |
| 2.3. Kiến thức chuyên ngành | 21 tín chỉ(chiếm 15,2%) |
| – Bắt buộc | 15 tín chỉ (chiếm 10,7%) |
| – Lựa chọn | 06 tín chỉ (chiếm 4,5%) |
| 2.4. Thực tập và Tốt nghiệp | 10 tín chỉ(chiếm 7,3%) |
| Tổng số tín chỉ | 138 tín chỉ |
9. Nội dung chương trình đào tạo chuyên ngành
| TT | Mã số | Tên học phần/ Môn học | Số TC | Học kỳ |
| 1. GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG | 50 | |||
| 1 | THML04 | Triết học Mác-Lênin | 3 | 1 |
| 2 | THKT05 | Kinh tế chính trị Mác-Lênin | 2 | 2 |
| 3 | THTT02 | Tư tưởng Hồ Chí Minh | 2 | 3 |
| 4 | THCN06 | Chủ nghĩa xã hội khoa học | 2 | 4 |
| 5 | THĐL04 | Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam | 2 | 4 |
| 6 | TOCC03 | Toán cao cấp 1 | 3 | 1 |
| 7 | TOCC02 | Toán cao cấp 2 | 3 | 2 |
| 8 | TOLT07 | Lý thuyết xác suất và thống kê toán | 3 | 3 |
| 9 | TOĐC06 | Tin học đại cương | 3 | 2 |
| 10 | NNIL1.1 | Tiếng Anh IELTS 1.1 | 6 | 1 |
| 11 | NNIL1.2 | Tiếng Anh IELTS 1.2 | 6 | 2 |
| 12 | NNIL1.3 | Tiếng Anh IELTS 1.3 | 6 | 2 |
| 13 | NNIL1.4 | Tiếng Anh IELTS 1.4 | 6 | 3 |
| 14 | PPNC01 | Phương pháp nghiên cứu khoa học | 3 | 5 |
| 2. CƠ SỞ NGÀNH BẮT BUỘC | 30 | |||
| 1 | LUQT03 | Pháp luật kinh tế | 4 | 2 |
| 2 | CLCKD17 | Giới thiệu về kinh doanh | 3 | 3 |
| 3 | KHMI01 | Kinh tế vi mô 1 | 3 | 3 |
| 4 | CLCKT21 | Nguyên lý kế toán | 3 | 3 |
| 5 | KHMA02 | Kinh tế vĩ mô 1 | 3 | 4 |
| 6 | QHĐL07 | Địa lý Kinh tế | 3 | 4 |
| 7 | CLCMR24 | Marketing căn bản | 3 | 4 |
| 8 | CLCKT20 | Kế toán tài chính | 3 | 4 |
| 9 | CLCTT23 | Lý thuyết Tài chính tiền tệ | 3 | 5 |
| 10 | QLCD01 | Chuyên đề thực tế | 2 | 6 |
| 3. CƠ SỞ NGÀNH LỰA CHỌN | 06 | |||
| 1 | TOKT05 | Kinh tế lượng | 3 | 4 |
| 2 | TCTO10 | Toán tài chính | 3 | 5 |
| 3 | CLCCL06 | Quản trị chiến lược | 3 | 6 |
| 4 | CLCHO10 | Quản trị học | 3 | 5 |
| 4. NGÀNH BẮT BUỘC | 15 | |||
| 1 | CLCQT30 | Kế toán quản trị | 3 | 4 |
| 2 | TCCO21 | Quản lý Tài chính công | 3 | 5 |
| 3 | CLCTC18 | Tài chính doanh nghiệp | 3 | 5 |
| 4 | ĐCTC01 | Thị trường tài chính và định chế tài chính | 3 | 6 |
| 5 | CLCNH37 | Ngân hàng thương mại | 3 | 5 |
| 5. NGÀNH LỰA CHỌN | 06 | |||
| 1 | CLCBH26 | Nguyên lý bảo hiểm | 3 | 6 |
| 2 | CLCTH16 | Thuế và hệ thống thuế | 3 | 7 |
| 3 | CLCCN32 | Tài chính cá nhân | 3 | 6 |
| 4 | CLCHV33 | Tài chính hành vi | 3 | 6 |
| 5 | CLCDS25 | Nguyên lý kinh doanh Bất động sản | 3 | 6 |
| 6. CHUYÊN NGÀNH BẮT BUỘC | 15 | |||
| 1 | CLCDT19 | Nguyên lý đầu tư | 3 | 6 |
| 2 | CLCTC22 | Tài chính quốc tế | 3 | 7 |
| 3 | CLCBC36 | Phân tích báo cáo tài chính | 3 | 7 |
| 4 | CLCRR31 | Quản trị rủi ro tài chính | 3 | 7 |
| 5 | TCTĐ17 | Thẩm định đánh giá dự án đầu tư | 3 | 7 |
| 7. CHUYÊN NGÀNH LỰA CHỌN | 06 | |||
| 1 | CLCDM29 | Quản lý danh mục đầu tư | 3 | 7 |
| 2 | CLCCK27 | Chứng khoán có thu nhập cố định | 3 | 7 |
| 3 | CLCDG28 | Định giá tài sản | 3 | 7 |
| 4 | CLCPS34 | Thị trường phái sinh | 3 | 7 |
| 8. THỰC TẬP VÀ KHÓA LUẬN/MÔN TỐT NGHIỆP | 10 | |||
| 1 | TTTN01 | Thực tập tốt nghiệp | 4 | 8 |
| 2 | KLTN01 | Khóa luận tốt nghiệp | 6 | 8 |
| 3 | CLCTN02 | Quản trị Tài chính quốc tế | 3 | 8 |
| 4 | CLCTN01 | Tài chính doanh nghiệp nâng cao | 3 | 8 |
| TỔNG (Không bao gồm GDTC & GDQP) | 138 | |||
Ghi chú: (*) Học phần không tính điểm, không tính vào tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo; TC- tín chỉ.
Xem chi tiết chương trình đào tại đây: 01 ctđt tc clc 2023.signed
