CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
NGÀNH ĐÀO TẠO: KINH TẾ QUỐC TẾ
MÃ SỐ: 72310106
TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO: ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ ĐỐI NGOẠI CHẤT LƯỢNG CAO GIẢNG DẠY BẰNG TIẾNG ANH
1. Giới thiệu chung về chương trình đào tạo
1.1 Một số thông tin về chương trình đào tạo
– Tên ngành đào tạo:
Tên tiếng Việt: Kinh tế quốc tế
Tên tiếng Anh: International Economics
– Mã số ngành đào tạo: 7310106
– Chuyên ngành: Kinh tế đối ngoại chất lượng cao giảng dạy bằng tiếng Anh
– Trình độ đào tạo: Đại học
– Thời gian đào tạo: 4 năm
– Tên văn bằng sau khi tốt nghiệp:
Tiếng Việt: Cử nhân ngành Kinh tế quốc tế
Tiếng Anh: Bachelor in International Economics
– Đơn vị được giao nhiệm vụ đào tạo: Viện Đào tạo quốc tế, Học viện Chính sách và Phát triển
1.2. Mục tiêu
1.2.1. Mục tiêu chung:
Chương trình đào tạo cử nhân đại học ngành Kinh tế quốc tế, chuyên ngành Kinh tế đối ngoại chương trình Chất lượng cao giảng dạy bằng tiếng Anh đào tạo cử nhân có kiến thức cơ bản về kinh tế – xã hội, quản lý và kinh tế học hiện đại; kiến thức chuyên môn về kinh tế quốc tế; có phẩm chất chính trị và trách nhiệm xã hội, đạo đức và sức khỏe tốt; có khả năng tư duy độc lập và năng lực tự tìm tòi, bổ sung kiến thức theo yêu cầu của công việc; có khả năng làm việc độc lập, tự chủ và sáng tạo trong các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, trong môi trường trong nước và quốc tế; tiếp thu và sáng tạo, không ngừng học hỏi và phát triển trong môi trường kinh tế hội nhập toàn cầu có tính cạnh tranh cao, có thể đáp ứng các nhu cầu nghề nghiệp đa dạng trong các loại hình tổ chức kinh tế – xã hội đa dạng trong tương lai.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Các mục tiêu cụ thể của chương trình đào tạo cử nhân đại học ngành Kinh tế quốc tế, chuyên ngành Kinh tế đối ngoại chương trình Chất lượng cao giảng dạy bằng tiếng Anh bao gồm:
MT 1: Trang bị cho người học những kiến thức cơ bản trong lĩnh vực tư tưởng chính trị, khoa học xã hội và nhân văn, kinh tế, chính sách công, pháp luật và Nhà nước cũng như khả năng phân tích, đánh giá và nhìn nhận các vấn đề cơ bản đó trong bối cảnh thực tiễn Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế.
MT 2: Trang bị cho người học kiến thức nền tảng cơ bản và các kiến thức chuyên môn về kinh tế thế giới, các chủ thể tham gia vào hoạt động kinh tế quốc tế, thấy được vai trò và tầm quan trọng của các chủ thể này trong bối cảnh kinh tế quốc tế hiện nay;
MT 3: Trang bị cho người học hệ thống kiến thức chuyên môn sâu về tác động qua lại lẫn nhau về mặt kinh tế giữa các quốc gia; phân tích cơ sở và lợi ích của các quan hệ kinh tế quốc tế, bao gồm thương mại quốc tế, đầu tư quốc tế, thị trường quốc tế, tài chính quốc tế, luật kinh tế quốc tế và những chính sách định hướng cho các quan hệ đó; nghiên cứu các hình thức và tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đến việc hoạch định chính sách kinh tế đối ngoại của các quốc gia, cung cấp các kĩ năng và kiến thức cần thiết để làm việc trong các lĩnh vực kinh tế đổi ngoại tư nhân và nhà nước.
MT 4: Trang bị các công cụ Toán học, Thống kê kinh tế, phương pháp luận để người học có thể hiểu, phân tích các vấn đề liên quan đến lĩnh vực kinh tế nói chung và kinh tế quốc tế nói riêng; trang bị các nghiệp vụ cơ bản để thực hiện các hoạt động kinh tế đối ngoại; rèn luyện các kỹ năng mềm để người học để tăng khả năng thích ứng với các vị trí công việc trong tương lai; có khả năng giao tiếp, trao đổi
chuyên môn bằng tiếng Anh với các đồng nghiệp, đối tác; rèn luyện đức tính tự giác, kiên trì,năng lực tự học để đáp ứng nhu cầu và mục tiêu học tập các chương trình sau đại học bao gồm thạc sĩ, nghiên cứu sinh và tiến sĩ.
MT 5: Cử nhân ngành Kinh tế quốc tế, chuyên ngành Kinh tế đối ngoại chương trình Chất lượng cao giảng dạy bằng tiếng Anh có khả năng vận dụng các kiến thức về kinh tế quốc tế để tham gia vào quá trình phân tích, hoạch định chính sách và hoạt động quản lý liên quan đến lĩnh vực quan hệ kinh tế quốc tế của quốc gia với các nước, khu vực và các tổ chức kinh tế quốc tế.
MT 6: Cử nhân Kinh tế quốc tế, chuyên ngành Kinh tế đối ngoại chương trình Chất lượng cao giảng dạy bằng tiếng Anh có đạo đức và trách nhiệm nghề nghiệp, tinh thần chủ động sáng tạo, nhiệt tình, có ý thức tổ chức kỷ luật và năng lực hợp tác trong thực hiện và tự chịu trách nhiệm về các nhiệm vụ được giao; có phẩm chất chính trị; tuân thủ pháp luật của Nhà nước.
Cử nhân chuyên ngành Kinh tế đối ngoại chương trình Chất lượng cao giảng dạy bằng tiếng Anh khi tốt nghiệp đạt chuẩn về trình độ ngoại ngữ và Tin học theo công bố chung về chuẩn đầu ra của Học viện Chính sách và Phát triển cho hệ chất lượng cao và có thể đảm nhiệm nhiều vị trí công việc khác nhau:
– Nhóm 1 – Chuyên viên tư vấn, phân tích chính sách về kinh tế quốc tế: Có đủ năng lực làm việc tại các cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế – xã hội từ trung ương đến địa phương; có hiểu biết về cơ sở pháp luật và pháp lý của các bộ ngành chính phủ , có thể đảm nhận các công việc cụ thể: phân tích thực trạng, đánh giá tác động của các hoạt động đầu tư quốc tế, thương mại quốc tế, chính sách kinh tế đối ngoại…;
– Nhóm 2 – Cán bộ dự án: Có đủ năng lực làm việc tại các dự án phát triển, các tổ chức quốc tế liên quan đến lĩnh vực kinh tế đối ngoại; các dự án liên quan hiệp định thương mại tự do trong khu vực và quốc tế.
– Nhóm 3 – Nghiên cứu viên và giảng viên: Có khả năng nghiên cứu và giảng dạy tại các cơ sở giáo dục đại học, các cơ sở nghiên cứu; có thể đảm nhận được các công việc cụ thể: giảng dạy các môn liên quan đến Kinh tế học, Kinh tế quốc tế; nghiên cứu, tư vấn về đầu tư quốc tế, thương mại quốc tế, tài chính quốc tế…; triển vọng trong tương lai có thể trở thành các chuyên gia nghiên cứu, giảng viên và cán bộ quản lý tại các cơ sở giáo dục đào tạo và cơ sở nghiên cứu.
– Nhóm 4 – Nhân viên trong khu vực doanh nghiệp: Có khả năng làm việc tại bộ phận kinh doanh xuất nhập khẩu, logistics, quản lý chuỗi cung ứng, đối ngoại, marketing… của các doanh nghiệp có giao dịch với các đối tác nước ngoài, các công ty có vốn đầu tư nước ngoài, các khu công nghiệp. Có năng lực làm việc trong môi trường quốc tế đa văn hóa.
1.3. Trình độ ngoại ngữ và tin học
– Đạt trình độ về ngoại ngữ: Theo chuẩn đầu ra của Học viện Chính sách và Phát triển. Có khả năng nghe, nói, đọc, viết Tiếng Anh trình độ tương đương bậc 4 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
– Đạt trình độ tin học: Chứng chỉ tin học quốc tế IC3 (Internet and Computing Core Certification) hoặc MOS (Microsoft Office Specialist), sử dụng tin học một cách hiệu quả để truyền đạt thông tin và giải quyết vấn đề trong thực tiễn.
1.4. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường
– Có đủ điều kiện và khả năng tự nghiên cứu, phát triển trình độ kiến thức và tham gia đào tạo ở bậc sau đại học trong và ngoài nước.
– Bảo đảm việc liên thông khối kiến thức ngành Kinh tế quốc tế – Kinh tế đối ngoại với các cơ sở đào tạo khác ở Việt Nam và quốc tế.
– Độc lập thực hiện các công trình nghiên cứu khoa học, sản phẩm liên quan đến lĩnh vực Kinh tế quốc tế – Kinh tế đối ngoại.
2. Chuẩn đầu ra
A/ Chuẩn về kiến thức
B/ Chuẩn về kỹ năng
3. Thời gian đào tạo: 4 năm.
4. Khối lượng kiến thức toàn khóa: 138 tín chỉ.
5. Đối tượng tuyển sinh:
Theo quy chế hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo về tuyển sinh đại học hệ chính quy.
6. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp:
Đào tạo theo hệ thống tín chỉ, tích lũy đủ số tín chỉ theo quy định của Chương trình đào tạo.
7. Thang điểm:
Thang điểm 10 kết hợp với thang điểm 4 và điểm chữ.
8. Cấu trúc kiến thức của Chương trình đào tạo
| 1. Kiến thức giáo dục đại cương
(Không bao gồm Giáo dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng) |
56 tín chỉ (chiếm 40,5%) |
| 2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp | 82 tín chỉ (chiếm 59,4%) |
| 2.1. Kiến thức cơ sở ngành | 36 tín chỉ (chiếm 26,1%) |
| – Bắt buộc | 30 tín chỉ (chiếm 21,7%) |
| – Lựa chọn | 06 tín chỉ (chiếm 4,4%) |
| 2.2. Kiến thức ngành | 18 tín chỉ (chiếm 13%) |
| – Bắt buộc | 12 tín chỉ (chiếm 8,7%) |
| – Lựa chọn: | 06 tín chỉ (chiếm 4,3%) |
| 2.3. Kiến thức chuyên ngành | 18 tín chỉ (chiếm 13%) |
| – Bắt buộc | 12 tín chỉ (chiếm 8,8%) |
| – Lựa chọn | 06 tín chỉ (chiếm 4,2%) |
| 2.4. Thực tập và Tốt nghiệp | 10 tín chỉ (chiếm 7,3%) |
| Tổng số tín chỉ | 138 tín chỉ |
9. Nội dung chương trình đào tạo chuyên ngành
| TT | Mã số | Tên học phần/ Môn học | Số TC | Học kỳ | Điều kiện tiên quyết |
| 1. GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG | 70 | ||||
| 1 | THML04 | Triết học Mác-Lênin | 3 | 1 | |
| 2 | THKT05 | Kinh tế chính trị Mác-Lênin | 2 | 2 | |
| 3 | THTT02 | Tư tưởng Hồ Chí Minh | 2 | 3 | |
| 4 | THCN06 | Chủ nghĩa xã hội khoa học | 2 | 4 | |
| 5 | THĐL04 | Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam | 2 | 4 | |
| 6 | TOCC03 | Toán cao cấp 1 | 3 | 1 | |
| 7 | TOCC02 | Toán cao cấp 2 | 3 | 2 | TOCC03 |
| 8 | TOLT07 | Lý thuyết xác suất và thống kê toán | 3 | 3 | TOCC03, TOCC02 |
| 9 | PPNC09 | Phương pháp nghiên cứu khoa học | 3 | 5 | |
| 10 | TOĐC06 | Tin học đại cương | 3 | 2 | |
| 11 | GDQP02 | Giáo dục quốc phòng | 8 | 4 | |
| 12 | GDTC08 | Giáo dục thể chất 1 | 2 | 1 | |
| 13 | GDTC06 | Giáo dục thể chất 2 | 2 | 2 | GDTC08 |
| 14 | GDTC07 | Giáo dục thể chất 3 | 2 | 3 | GDTC08, GDTC06 |
| 15 | NNIL1.1 | Tiếng Anh IELTS 1.1 | 6 | 1 | |
| 16 | NNIL1.2 | Tiếng Anh IELTS 1.2 | 6 | 2 | NNIL1.1 |
| 17 | NNIL1.3 | Tiếng Anh IELTS 1.3 | 6 | 2 | NNIL1.1, NNIL1.2 |
| 18 | NNIL1.4 | Tiếng Anh IELTS 1.4 | 6 | 3 | NNIL1.1, NNIL1.2,
NNIL1.3 |
| 19 | KHMI01 | Kinh tế vi mô 1 | 3 | 3 | |
| 20 | KHMA02 | Kinh tế vĩ mô 1 | 3 | 4 | |
| 2. CƠ SỞ NGÀNH BẮT BUỘC | 30 | ||||
| 1 | QLCD01 | Chuyên đề thực tế | 2 | 6 | |
| 2 | QHĐL07 | Địa lý Kinh tế | 3 | 4 | |
| 3 | TOKT05 | Kinh tế lượng | 3 | 4 | TOLT07 |
| 4 | KHMI03 | Kinh tế vi mô 2 | 3 | 5 | KHMI01 |
| 5 | KHMA04 | Kinh tế vĩ mô 2 | 3 | 6 | KHMA02 |
| 6 | CLCTT23 | Lý thuyết Tài chính tiền tệ | 3 | 5 | KHMA02 |
| 7 | CLCMR24 | Marketing căn bản | 3 | 4 | |
| 8 | CLCKT21 | Nguyên lý kế toán | 3 | 3 | |
| 9 | LUQT03 | Pháp luật kinh tế | 4 | 2 | |
| 10 | CLCTC18 | Tài chính doanh nghiệp | 3 | 5 | CLCKT21 |
| 3. CƠ SỞ NGÀNH LỰA CHỌN | 6 | ||||
| 1 | CLCDT19 | Nguyên lý đầu tư | 3 | 6 | CLCTC18 |
| 2 | CLCCL06 | Quản trị chiến lược | 3 | 6 | |
| 3 | CLCHO10 | Quản trị học | 3 | 5 | |
| 4 | TCTĐ17 | Thẩm định dự án đầu tư | 3 | 6 | CLCTC18 |
| 5 | CLCHV12 | Giới thiệu về hành vi tổ chức | 3 | 4 | |
| 6 | CLCQH15 | Quan hệ công chúng | 3 | 4 | |
| 7 | CLCTT11 | Nguyên lý hệ thống thông tin | 3 | 4 | |
| 4. NGÀNH BẮT BUỘC | 12 | ||||
| 1 | CLCTM04 | Thương mại quốc tế | 3 | 6 | KHMI01, KHMA02 |
| 2 | CLCTT05 | Thanh toán quốc tế | 3 | 6 | |
| 3 | CLCKD17 | Giới thiệu về Kinh doanh | 3 | 3 | |
| 4 | CLCDT09 | Đầu tư quốc tế | 3 | 7 | |
| 5. NGÀNH LỰA CHỌN | 6 | ||||
| 1 | QTNL03 | Quản trị nhân lực | 3 | 7 | |
| 2 | ĐNQT09 | Kinh tế quốc tế | 3 | 6 | KHMI01, KHMA02 |
| 3 | LUKT33 | Luật kinh doanh và thương mại quốc tế | 3 | 6 | LUQT03 |
| 4 | CLCCU07 | Quản trị chuỗi cung ứng | 3 | 7 | |
| 5 | CLCKH13 | Phân tích và Dự báo Kinh tế vĩ mô | 3 | 6 | |
| 6. CHUYÊN NGÀNH BẮT BUỘC | 12 | ||||
| 1 | CLCLV14 | Logistic và vận tải quốc tế | 3 | 7 | |
| 2 | CLCKT20 | Kế toán tài chính | 3 | 4 | CLCKT21 |
| 3 | CLCMR01 | Marketing quốc tế | 3 | 5 | CLCMR24 |
| 4 | CLCTC22 | Tài chính quốc tế | 3 | 7 | KHMA02, CLCTT23 |
| 7. CHUYÊN NGÀNH LỰA CHỌN | 6 | ||||
| 1 | CLCDP08 | Đàm phán | 3 | 7 | |
| 2 | QLMS03 | Đấu thầu mua sắm 1 | 3 | 7 | |
| 3 | KTKD15 | Thương mại điện tử và Kinh tế số | 3 | 5 | |
| 4 | CLCKT13 | Kế toán quốc tế | 3 | 6 | CLCKT20 |
| 5 | CLCTH16 | Thuế và hệ thống thuế | 3 | 7 | CLCKT20 |
| 8. THỰC TẬP TỐT NGHIỆP | 10 | ||||
| 1 | TTTN01 | Thực tập tốt nghiệp | 4 | 8 | |
| 2 | KLTN01 | Khóa luận tốt nghiệp | 6 | 8 | |
| 3 | CLCTN02 | Quản trị tài chính quốc tế | 3 | 8 | CLCTC22, CLCTC18 |
| 4 | CLCTN03 | Quản trị Marketing quốc tế | 3 | 8 | CLCMR01, CLCMR24 |
| TỔNG (Không bao gồm GDTC & GDQP) | 138 | ||||
Ghi chú: (*) Học phần không tính điểm, không tính vào tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo; TC- tín chỉ.
Xem chi tiết chương trình đào tạo tại đây: 01 ctđt ktđn clc 2023.signed
